Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Một tấm kính hoặc một mặt phẳng khơng thấm nước hoặc một khay đựng 

nước(như hình vẽ trang 43 sgk)

+ Một miếng vải bơng, giấy thấm, bọt biển (miếng mút), túi ni lơng,…

+ Một ít đường, muối,cát,…và thìa.

­ Bút dạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm

­ Học sinh chuẩn bị: Vở thí nghiệm

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN



HOẠT ĐỘNG HỌC SINH



1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Thầy   rò   c.ta   đã   tìm   hiểu   xong   chương

Con người và sức khỏe. Thầy trò cta tiep

tục t.hiểu về  chương Vật  chất  và năng

lượng. Vật chất  đầu tiên c.ta TH đó là

Nước.  Vậy nước có những tính chất gì,

chúng   ta   cùng   bước   vào   bài   học   ngày H.Ư: Nước có những tính chất gì?

hơm nay, bài: Nước có những tính chất

gì?

2. Biểu tượng ban đầu của HS:

GV u cầu học sinh ghi lại những hiểu 

biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép 

khoa học về tính chất của khơng khí , sau

đó thảo luận nhóm 4 hoặc 6 để ghi lại 

trên bảng nhóm 

VD: một số suy nghĩ ban đầu của h.sinh 



+ Nước có mùi , Nước nhìn thấy được 

+ Nước khơng có mùi , chúng ta khơng 

nhìn thấy được Nước

+ Nước có vị lợ , khơng có hình dạng 

nhất định 

+ chúng ta có thể bắt được Nước

+ Nước có rất nhiều mùi khác nhau 



3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm 

tòi 

­ từ việc suy đóan của học sinh do các cá

nhân ( các nhóm) đề  xuất . Gv tập hợp

4



thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi

hướng dẫn HS so sánh sự  giống nhau và

khác nhau của các ý kiến ban đầu , sau

đó giúp các em đề  xuất các câu hỏi liên

quan đến nội dung kiến thức  tìm hiểu về

tính chất của Nước

VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất

+ Nước có mùi gì ? 

của Nướcdo học sinh nêu :

­GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm + chúng ta có thể  nhìn thấy Nước được

( chỉnh sữa và nhóm các câu hỏi phù hợp khơng ? 

với nội dung tìm hiểu về  tính chất của

+ Nước có vị gì ?

Nước) , VD câu hỏi GV cần có : 

+ Nước có vị khơng? 



­Nước có màu , có mùi , có vị khơng? 



+ Nước có hình dạng nào ?



­Nước có hình dạng nào ?



+chúng ta có thể bắt được Nước khơng ?

­Nước có thể bị nén lại hoặc và bị giản ra

khơng 

+Nước có giản nở khơng? 

­GV tổ  chức cho học sinh thảo luận , đề + chúng ta có thể nuốt được Nước khơng

xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu ?

hỏi trên 

+ vì sao Nước có nhiều mùi khác nhau ?

4. thực hiện phương án tìm tòi :

­GV u cầu HS viết dự  đốn vào   vỡ

ghi   chép   khoa   học   trước   khi   làm   thí

nghiệm nghiên cứu với các mục :

Hoạt động 1: màu, mùi, vị của nước

GV cho hs hoạt động nhóm 

u cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc 

thủy tinh mà GV vừa đổ nước lọc và sữa 

vào. Trao đổi và trả lời các câu hỏi:

1. Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng 

sữa?

2. Làm thế nào để bạn biết điều đó?



Nhìn vào 2 cốc: cốc nước thì trong suốt, 

khơng màu nhìn thấy rõ được cái thìa để 

trong cốc; cốc sữa có màu trắng đục nên 

khơng nhìn rõ chiếc thìa để trong cốc.



Nếm lần lượt từng cốc: cốc nước khơng 

có vị, cốc sữa có vị ngọt

Ngửi lần lượt từng cốc: cốc nước khơng 

3. Em có nhận xét gì về mùi, màu, vị của mùi, cốc sữa có mùi của sữa.

­ Nước khơng có màu, khơng có mùi, 

nước?

Kết luận: nước trong suốt , khơng màu,  khơng có vị

khơng mùi, khơng vị.

Hoạt động 2: Nước khơng có hình dạng 

5



nhất định và chảy lan ra mọi phía            

GV cho HS làm thí nghiệm và tự phát 

hiện ra tính chất của nước.

u cầu các nhóm đem: ­Chai, lọ, cốc có 

hình dạng khác nhau bằng thủy tinh đã 

chuẩn bị đặt lên bàn

­ 1hs lên làm thí nghiệm 

­u cầu các nhóm cử 1hs đọc phần thí 

nghiệm 3 trang 42 SGK, 1HS thực hiện, 

các HS quan sát và trả lời câu hỏi.

Nước có hình dạng chai, lọ, hộp, vật 

1, Nước có hình gì?

chứa nước.

­Quan sát

­GV làm thí nghiệm 4

…từ trên cao xuống, chảy tràn lan ra mọi

+Nước chảy như thế nào?

phía.

­ 2 HS trả lời.

H: Vậy qua hai thí nghiệm trên, các em 

có kết luận gì về tính chất của nước? 

Nước có hình dạng nhất định khơng?

Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật 

và hòa tan một số chất

­ 2 HS trả lời.

H: 1. Khi vơ ý làm đổ mực, nước ra bàn 

em thường làm thế nào?

­ 2 HS trả lời theo ý hiểu.

+ Tại sao người ta lại dùng vải để lọc 

nước mà khơng lo nước thấm hết vào 

­ Ta cho chất đó vào trong cốc có nước, 

vải?

dùng thìa quấy đều lên sẽ biết được chất 

+ Làm thế nào để biết một số chất có hòa đó có hòa tan trong nước hay khơng.

tan hay khơng trong nước?

­ Làm thí nghiệm.

4 HS lên bảng làm thí nghiệm.

­Vải, bơng, giấy là những vật có thể 

­ GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3,4  thấm nước.

trong SGK 

3 HS lên bảng làm thí nghiệm.

+u cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm 

H: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận 

­ đường, muối hòa trong nước, cát khơng

xét gì?

tan trong nước

+u cầu 3 HS lên bảng làm thí nghiệm 

với đường, muối, cát xem chất nào hòa 

tan trong nước.

H: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận 

xét gì?

2, Qua hai thí nghiệm trên, các em có 

nhận xét gì về tính chất của nước?

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa 

kiến thức

6



­ GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết

quả.

GV:  Nước   thấm   qua   vật   này   nhưng

khơng thấm qua vật kia. Vậy, nước có

thấm qua tất cả các vật được khơng?

GV hướng dẫn HS so sánh lại với các

suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức.

* Liên hệ thực tế: 

H: Nước thấm qua một số vật. Vậy trong

cuộc sống hàng ngày, người ta vận dụng

tính chất này của nước để làm gì?

H:  Để  một vật khơng bị  thấm nước, ta

phải lưu ý điều gì?

H: Trong thực tế, người ta vận dụng tính

chất   nước   không   thấm   qua   một   số   để

làm gì?

* Cho HS mở SGK trang ……

H: Chúng ta đã được tìm hiểu nội dung

của bài học nào trong SGK?

(GV ghi bảng tên bài học)

H: Em biết thêm được tính chất gì của 

nước?

            



­ HS kể  tên một số  vật có  ở  xung quanh

em

 

­ HS suy nghĩ để tìm câu trả lời

­ HS trình bày quan điểm của mình (HS

có thể nêu : vật sẽ ướt, thấm nước, khơng

thấm nước,…) 

­ HS lập thành nhóm mới

­   HS   có   thể   đề   xuất:   Đọc   SGK,   xem

phim, làm thí nghiệm, tìm kiếm thơng tin

trên mạng, tham khảo ý kiến người lớn,



­ HS trả lời theo suy nghĩ của mình



                          ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

TUẦN 11:

Bài 21 : BA THỂ CỦA NƯỚC 

Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài  



I.MỤC TIÊU: 

­ các thể  của nước ( lỏng , rắn , khí ) tính chất của nước khi tồn tại  ở  ba thể

khác nhau và sự chuyển thể của nước 

­ học sinh hiểu được các thể  của nước tồn tại  ở  ba thể  đó và hiểu được sự

chuyển thể của nước 

­ nêu được các thể của nước trong tự nhiên nêu được sự chuyển thể của nước

và tính chất của nước ở các thể khác nhau 

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

­ Đá lạnh , muối hột, nước lọc , nước sơi ,  ống nghiệm, ca nhựa, đỉa nhựa

nhỏ ,nhiệt kế 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ:: 

­Nước có những tính chất gì?

2. BÀI MỚI:

7



HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1. Tình  huống xuất  phát  và  nêu vấn

đề:

  ­   GV   hỏi   :   theo   em,   trong   tự   nhiên   ,

nước tồn tại ở những dạng nào 

­ GV u cầu HS nêu một số ví dụ về các

thể của nước .

­ GV hỏi : em biết gì về  sự  tồn tại của

nước ở các thể mà em vừa nêu ? 

 2. Biểu tượng ban đầu của HS:

Gv u cầu học sinh ghi lại những hiểu 

biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép 

khoa học về sự tồn tại của nước ở các thể

vừa nêu , sau đó thảo luận nhóm thống 

nhất ý kiến để trình bài vào bảng nhóm . 

VD : các ý kiến khác nhau của học sinh 

về sự tồn tại của nước trong tự nhiên ở 

ba thể như : 



HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

?( HS trả  lời : dạng lỏng , dạng khói ,

dạng đơng cục …...)

­HS nêu :

­HS trình bài 

+ nước tồn tại ở dạng đơng cục rất 

cứng và lạnh 

+ nước có thể chuyển từ dạng rắn sang 

dạng lỏng và ngược lại ;

+nước có thể từ dạng lỏng chuyễn 

thành dạng hơi , 

+ nước ở dạng lỏng và rắn thường 

trong suốt ,khơng màu , khơng mùi , 

khơng vị ;

+ ở cả ba dạng thì tính chất của nước 

giống nhau 

+ nước tồn tại ở dạng lạnh và dạng 

nóng, hoặc nước ở dạng hơi … 



+ nước có ở dạng khói và chải khơng ?

+ khi nào nước có dạng khói ? 

+ vì sao nước đơng thành cục ? 

+ nước có tồn tại ở dạng bong bong 

khơng   ?

+ vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi ?

+ khi nào nước đơng thành cục ?

+ tại sao nước sơi lại bốc khói ?

+ khi nào nước ở dạng lỏng ? 

+ vì sao nước lại có hình dạng khác 

nhau ?

+ tại sao nước đơng thành đá gặp nóng 

thì tan chảy ?

+ nước ở ba dạng lỏng , đơng cục và 

hơi có những điểm nào giống và khác 

nhau ? ...... 

GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm  + khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn 

( chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp thành thể rắn và ngược lại ?

+ khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn 

với nội dung tìm hiểu về sự tồn tại của 

thành thể khí và ngược lại ?

nước ở ba thể : lỏng , khí, rắn ) 

+ nước ở ba thể lỏng , khí và rắn có 

VD: 

những điểm nào giống và khác nhau?

8

3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm 

tòi 

Từ việc suy đốn của học sinh do các cá

nhân ( các nhóm ) đề  xuất , GV tập hợp

thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi

hướng dẩn HS so sánh sự  giống nhau và

khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó

giúp   các   em   đề   xuất   các   câu   hỏi   liên

quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu sự

tồn tại của nước  ở  ba thể  lỏng , rắn và

khí 

VD : học sinh có thể  nêu ra các câu hỏi

liên quan đến sự  tồn tại của nước  ở  ba

thể lỏng , khí và rắn như:



­GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề 

xuất phương án tìm tòi để trã lời 3 câu 

hỏi trên 

4. thực hiện phương án tìm tòi :

­ Gv u cầu học sinh viết dự đốn vào 

vỡ ghi chép khoa học trước khi làm thí 

nghiệm nghiên cứu với các mục : câu hỏi

, dự đốn ,cách tiến hành , kết luận rút ra



­ GV nên gợi ý để các em làm các thí 

nghiệm như sau : 

+ để trả lời câu hỏi : khi nào thì nước ở 

thể rắn chuyễn thành thể lỏng và ngược  

lại ? , GV có thể sử dụng thí nghiệm : 

lưu ý : trong q trình tạo ra đá , GV 

nhắc nhở HS khơng để hổn hợp muối và 

đá rơi vào ống nghiệm . u cầu học sinh

sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước 

trong ống nghiệm  để theo dỏi được nhiệt

độ khi nước ở thể lỏng chuyễn thành thể 

rắn . 



học sinh có thể đề xuất nhiều cách khác

nhau , GV  để  các em tiến hành Làm

các thí nghiệm mà các em đề  xuất , có

thể  các thí nghiệm mà các em đề  xuất

mang lại kết quả  như  mong đợi , củng

có thể  khơng đem lại kết quả  nào . vì

vậy , nếu các thí nghiệm do các em đề

xuất khơng đem lại câu trã lời cho các

câu hòi ,

+ bỏ một cục đá nhỏ ra ngồi khơng 

khí , một thời gian sau cục đá tan chải 

thành nước ( nên làm thí nghiệm này 

đầu tiên để có kết quả mong đợi ) ( q 

trình nước chuyễn từ thể rắn sang thể 

lỏng ) . nên u cầu học sinh sử dụng 

nhiệt kế để đo được nhiệt độ  khi đá tan

chảy thành nước . 

+ q trình nước chuyễn thành thể lỏng

thành thể rắn : GV sử dụng cách tạo 

Ra đá từ nước bắng cách tạo ra hổn hợp

1/3 muối + 2/3 nước đá ( đá đập nhỏ ) .

sau   đó   đổ   20   ml   nước   sạch   vào   ống

nghiệm , cho  ống   nghiệm  ấy vào hổn

hợp đá và muối , lưu ý phải để yên một

thời   gian   để   nước   ở   thể   lỏng   chuyễn

thành thể  rắn . lưu ý : trong q trình

tạo ra đá , GV nhắc nhở  HS khơng để

hổn hợp muối  ở  thể lỏng chuyễn thành

thể rắn .

đổ  nước sơi vào cốc , đậy đỉa lên . HS

+ Để trả lời : câu hỏi : khi nào thì nước ở quan sát sẽ thấy được nước bay hơi lên

thể lỏng chuyễn thành thể khí và ngược  chính   là   q   trình   nước   chyễn   từ   thể

lỏng sang thể  khí .( q trình nước từ

lại ? , GV có thể sử dụng các thí 

thể khí sang thể lỏng ). HS củng có thể

nghiệm : làm thí  nghiệm như hình 3 

dung khăn  ướt lau bàn hoặc bảng, sau

trang 44/ SGK : 

một thời gian ngắn mặt bàn và bảng sẻ

Trong q trình học sinh làm các thí 

nghiệm trên , GV u cầu học sinh lưu ý  khơ .)

đến tính chất của 3 thể của nước để trả 

lời cho câu hỏi còn lại . 

­HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 

hoặc nhóm 6 để tìm câu cho các câu hỏi 

và điền thơng tin vào các mục còn lại 

9



trong vỡ ghi chép khoa học .

5. Kết luận kiến thức:

GV tổ  chức cho các nhóm báo cáo kết

quả sau khi tiến hành thí nghiệm . 

GV kết luận: 

(Qua các thí nhiệm , học sinh có thể  rút

ra được kết luận : Khi nước  ở  00c hoặc

dưới 00c với một thời gian nhất định ta sẽ

có nước  ở  thể  rắn . nước đá bắt đầu tan

chảy thành nước  ở  thể  lỏng khi nhiệt độ

trên 00c . khi nhiệt độ lên cao , nước bay

hơi chuyễn thành thể  khí . khi hơi nước

gặp khơng khí lạnh hơn sẻ  ngưng tụ  lại

thành   nước   .nước   ở   ba   thể   điều   trong

suốt , khơng màu , khơng mùi , khơng

vị . nước  ở thể lỏng và thể  khí khơng có

hình  dạng nhất định . nước ở thể rắn có

hình dạng nhất định . )

­GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với

các suy nghĩ ban đầu của mình  ở  bước

hai để khắc sâu kiến thức . 

­GV u cầu học sinh mộ  số  VD khác

chứng tỏ được sự chuyễn thể của nước . 

­GV u cầu HS dựa vào sự  chuyễn thể

của nước .

­ GV u cầu HS dựa vào sự chuyễn thể

của nước để  nên một số   ứng dụng trong

cuộc sống hằng ngày 

* Liên hệ thực tế: 



HS trình bài 



HS nêu 



Trong thực tế cuộc song hằng ngày con

người biết ứng dụng vào cuộc sống như

chạy máy hơi nước, chưng cất rựu, làm

đá ………



3.Củng cố­ dặn dò:

   ­GV nhận xét tiết học, tun dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở HS còn chưa chú ý.

   ­Dặn HS về  nhà vận động mọi người trong gia đình ln có ý thức phòng tránh

bệnh béo phì.

  ­Dặn HS về nhà tìm hiểu trước bài “ mây được hình thành như thế nà? , mưa từ đâu

ra ?”

                                      ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

TUẦN 11:

BÀI 22 : MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? MƯA TỪ ĐÂU RA ?

(Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài )

10



I. MỤC TIÊU:  

­ Học sinh  biết được sự hình thành của mây ,mưa 

­  Học sinh biết được mây được hình thành như  thế  nào ? nước mưa có từ

đâu ?

­ Nêu được q trình hình thành mây và mưa 

II. CHUẨN BỊ:

­ Tranh SKK phóng to 

­ Tranh sưu tầm 

­ Tài liệu sưu tầm nói về sự hình thành mây, mưa  

III. CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Kiểm tra bài cũ: 

 ­ Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào ? Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính 

chất gì ?

 ­ Em hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ?

 ­ Em hãy trình bày sự chuyển thể của nước ?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Gv cho học sinh cùng nghe bải hát “ mưa Học sinh hát 

bong bóng” 

GV hỏi : theo các em mây được hình thành

như thế nào ? mưa từ  đâu ra ?  

 2. Biểu tượng ban đầu của HS:

Mây được hình thành như thế nào? 

Cho học sinh ghi lại những suy nghĩ của 

Mưa từ đâu ra ?

mình : vào vỡ ghi chép khoa học , sau đó 

thảo luận nhóm 4 để ghi lại trên bảng nhóm

*mây do khói bay lên tạo nên 

( có thể ghi lại bằng hình vẽ , sơ đồ )

*mây do hơi nước bay lên tạo nên 

Ví dụ : về 1 vài cảm nhận của học sinh 

*mây do khói và hơi nước tạo thành 

*khói ít tạo nên mây trắng , khói nhiều 

tạo nên mây đen 

*hơi nước ít tạo nên mây trắng , hơi 

nước nhiều tạo nên mây đen 

* mây tạo nên mưa 

* mưa do hơi nước trong mây tạo nên *

Khi có mây đen thì sẻ có mưa 

*khi mây nhiêu thì sẻ tạo thành mưa 

3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi  Mây được hình thành như thế nào ? 

­ u cầu học sinh tìm ra những điểm giống mưa từ đâu ra ?

nhau   và   khác   nhau   trong   biểu   tượng   ban

đầu về  sự  hình thành mây và mưa cuả  các

nhóm . GV tổ  chức cho học sinh  đề  xuất

11



các câu hỏi để tìm hiểu :

Khi HS đề  xuất câu hỏi GV tập hợp

các câu hỏi sát  với nội dung bài ghi lên

bảng 



*mây   có   phải   do   khói   tạo   thành

khơng ?

*mây   có   phải   do   hơi   nước   tạo   thành

khơng 

* vì sao lại có mây đen , lại có mây

trắng ?

*mưa do đâu mà có 

­trên cơ  sở  các câu hỏi do học sinh đặt ra * khi nào thì có mưa ?

GV tổng hợp câu hỏi phù hợp với nội dung

tìm hiểu cảu bài 

VD: GV có thể tổng hợp các câu hỏi 

*Mây được hình thành như thế nào ?

GV cho học sinh thảo luận , đề  xuất cách *mưa do đâu mà có ?

làm : mây được hình thành như  thế  nào ?

( GV gợi  ý về  tranh  ảnh đang treo trong

lớp)

Có thể chọn phương án ( quan sát tranh ảnh

)

GV cho học sin thảo luận đề xuất cách làm

đề  tìm hiểu :khi nào có mưa ? ( GV gợi ý

tranh treo trong lớp 

Học sinh tiến hành quan sát kết hợp với

4. thực hiện phương án tìm tòi :

GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả , những kinh nghiệm sống đã có vẽ lại sơ

rút ra kết luận ( có thể  bằng lời hoặc bằng đồ   hình   thành   mây   vào   vỡ   ghi   chép

khoa   học   ,   thống   nhất   ghi   vào   phiếu

sơ đồ ) 

­GV   yêu   cầu   học   sinh   vẽ   lại   sơ   đồ   hỉnh nhóm . Một vài ví dụ  về  cách trình bài

thành mây và mưa vào vỡ  ghi chép khoa trong vỡ thí nghiệm 

Hơi   nước   trong   khơng   trung   nếu   chỉ

học 

-Cho học sinh so sánh những cảm nhận ban gặp   luồng   khí   lạnh   thôi   không   đủ   để

đầu về  sự  hình thành mây , mưa và đồi biến thành mây mà phải nhờ các hạt bui

chiếu với kiến thức SGK để  khắc sâu kiến nhỏ   trong   khí   quyền   mới   có   thể   tạo

thành các hạt mây nhỏ li ti 

thức

­Sau  khi  gặp  lạnh  biến  thành  các   hạt

5. Kết luận kiến thức:

*Kết luận bằng lời : nước  ở  ao hồ , sông , mây nhỏ 

biền … bay  hơi  lên cao , gặp khơng khí ­dần dần kết lại thành các hạt nước lớn

lạnh , ngưng tụ  thành những hạt nước nhỏ hơn 

nhiều hạt nước nhỏ  đó tạo nên những đám ­ sau  khi nhiệt  độ  thấp  đi biến thành

những tinh thể băng 

mây 

­ gặp hơi nước biến thành bơng tuyết 

*Kết luận bằng sơ đồ :

GV có thể giải thích thêm để học sinh hiểu ­   những   bông   tuyết   nhỏ   kết   hợp   với

vì sao có mây trắng , mây đen . trong q nhau tạo thành những bơng tuyết lớn 

trình tìm hiểu về sự hình thành mây chỉ u ­ khi rơi xuống xun qua vùng khơng

khí ấm lại tan thành giọt nước 

12



cầu học sinh giải thích ( vẽ  sơ  đồ  ) về  sự ­ biến thành mưa rơi xuống mặt đất 

hình   thành   mây   ,   khơng   u   cầu   các   em

giải thích vì sao có mây trắng , mây đen ) 

hơi nước trong khơng khí 

3.Củng cố­ dặn dò:

  ­Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn mơi trường nước tự nhiên xung quanh mình ?

  ­GV nhận xét tiết học, tun dương những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây

dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý.

   ­Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Kể lại câu chuyện về  giọt nước cho

người thân nghe; Ln có ý thức giữ gìn mơi trường nước tự nhiên quanh mình.

  ­u cầu HS trồng cây theo nhóm: 2 nhóm cùng trồng một cây hoa (rau, cảnh) vào

chậu, 1 nhóm tưới nước cho cây hàng ngày trong vòng 1 tuần, 1 nhóm khơng tưới để

chuẩn bị bài 24.

                                      ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

TUẦN 12:

Bài 24: SƠ ĐỒ TUẦN HỒN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

1. NỘI DUNG ÁP DỤNG

­ Sơ đồ tuần hồn của nước trong tự nhiên.

2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

­ Kiến thức: HS biết và hiểu được vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên.

­ Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên.

3. PHƯƠNG ÁN TÌM TỊI

­ Quan sát tranh ảnh

4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

­ Tranh ảnh phóng to ở SGK.

5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động dạy

Hoạt động học

­ HS trả lời.

I. Kiểm tra bài cũ:

 

H: Mây được hình thành như thế nào?

 

+ Mưa từ đâu ra?

 

­ Nhận xét, ghi điểm.

 

II. Dạy bài mới:

 

HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

­ Lắng nghe.

GV: Qúa trình nước bốc hơi lên, gặp khơng khí lạnh 

ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti, rồi các hạt nước  

tạo thành mây sau đó tạo thành mưa rơi xuống. Qúa trình   

đó lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hồn của nước trong   

 

tự nhiên. Vậy sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự 

 

nhiên được vẽ ntn?

­ HS làm việc cá nhân 

HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

sau đó thảo luận.

13



­ GV u cầu HS vẽ vào vở những biểu tượng ban đầu về 

sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên sau đó thảo

luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.

HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

 ­ u cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày 

kết quả.

H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác 

nhau?

 

­ u cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ 

sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội 

dung kiến thức.

 

 

+ Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự 

nhiên?

H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng 

ta dùng phương pháp nào?

HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức

­ u cầu HS vẽ sơ đồ dự đốn vào vở trước khi quan sát 

tranh ảnh, sau đó quan sát tranh và vẽ sơ đồ đầy đủ.

­ Gọi các nhóm dán bảng phụ.

 

­ GV giúp đỡ HS kết luận sơ đồ:

Nước bay hơi  ngưng tụ thành hạt nước nhỏ   mây   mưa

­ u cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến 

thức.

III. Củng cố­ dăn dò:

­ Nhận xét tiết học.

­ Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung 

bạn cần biết và sưu tầm các tranh ảnh về nước để chuẩn bị

bài mới: Nước cần cho sự sống



 

 

­ HS trình bày.

 

­ HS so sánh và đưa ra 

kết luận.

­ HS nêu các câu hỏi:

+ Nước bốc hơi trong 

khơng khí, khi gặp khơng

khí lạnh sẽ tạo thành gì?

+ Có phải mưa từ những 

đám mây đen rơi xuống 

k?

HS: Phương pháp quan 

sát tranh ảnh.

 

­ HS thực hiện.

 

­ Các nhóm dán bảng phụ

và đại diện nhóm trình 

bày.

 

 

­ HS tự làm.

 

 

 

 

 



                                      ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

TUẦN 14:

Bài 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

        



A.  NỘI DUNG BÀI HỌC ÁP DỤNG Ơ BÀN TAY NẶN BỘT:

­ Tìm hiểu cách làm sạch nước: Biết sử dụng nước sạch

B. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:

­ Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sơi… Biết đun 

sơi nước trước khi uống .

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×