Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 10. Dư nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân

Hình 10. Dư nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 12. Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi

nhánh huyện Tân Hiệp.

(ĐVT: Triệu đồng)

Năm

Khoản

mục



2006



Doanh

nghiệp

Hộ

gia

đình,

cá thể

Tổng

cộng



So sánh



2007



2008



2007/2006



2008/2007



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



%



1.670



0,72



28.816



7,37



29.517



6,75



27.146



1.625,51



701



2,43



231.747



99,28



362.249



92,63



407.829



93,25



130.502



56,31



45.580



12,58



233.417



100



391.065



100



437.346



100



157.648



67,54



46.281



11,83



Số tiền



(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp)



Qua bảng số liệu ở bảng 12 ta thấy thành phần kinh tế doanh nghiệp

luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ qua 03 năm, trung bình chỉ vào

khoảng 14,74%, mặt khác có xu hướng tăng về doanh số dư nợ qua các năm

nhưng tốc độ tăng trưởng không đều nhau. Cụ thể, năm 2006 dư nợ của

doanh nghiệp chỉ có 1.670 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,72% trong tổng dư nợ

năm 2006 . Năm 2007 dư nợ khối doanh nghiệp đạt 28.816 triệu đồng; tăng

27.146 triệu đồng so với năm 2006 tương đương với tỉ lệ tăng cao là

1.625,51%, tỷ trọng tăng lên, chiếm khoảng 7,37% trong tổng dư nợ. Năm

2008 dư nợ ở thành phần kinh tế này tiếp tục tăng nhưng có phần chậm lại,

đạt 29.517 triệu đồng, so với năm 2007 với tỉ lệ tăng là 2,43%, số tăng tuyệt

đối là 701 triệu đồng, tỷ trọng giảm so với tỷ trọng năm 2007, đạt được

6,75%.

Dư nợ đối với thành phần hộ gia đình- cá thể năm 2006 đạt 231.747

triệu đồng, chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng doanh số cho vay

năm 2006 với tỷ lệ 99,28%. Sang năm 2007 dư nợ này tăng 130.502 triệu



%



đồng so với năm 2006 với tỷ lệ tăng tương đối là 56,31%, đạt 362.249 triệu

đồng, về tỷ trọng thì giảm so với tỷ trọng năm 2006, chỉ đạt 92,63%. Đến

năm 2008 dư nợ của hộ gia đình- cá thể lại tăng lên 12,58% so với năm 2007

đạt 407.829 triệu đồng, tức là tăng tuyệt đối là 45.580 triệu đồng. Nhìn chung

dư nợ đối với hộ gia đình- cá thể đều tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng

không đều nhau.

Qua phân tích, dư nợ của các thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Huyện

Tân Hiệp đều tăng qua các năm, cả doanh nghiệp lẫn hộ gia đình- cá thể. Sở

dĩ dư nợ các thành phần kinh tế đều tăng là do doanh số cho vay các thành

phần kinh tế này qua các năm đều có sự gia tăng. Trong đó, tuy dư nợ của hộ

cá thể chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ nhưng dư nợ các doanh nghiệp tư

nhân lại có tốc độ tăng cao hơn dù chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với dư nợ các

hộ cá thể. Nguyên nhân là do nền kinh tế Huyện trong những năm gần đây

đang được chú trọng phát triển và đã đạt được những kết quả tốt đẹp, các

doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả, thu được nhiều lợi nhuận. Vì

vậy để mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh họ cần có thêm vốn, Ngân hàng

đã nắm bắt được nhu cầu và luôn chú trọng cho vay đối với thành phần kinh

tế này. Do vậy trong những năm gần đây dư nợ thành phần kinh tế này gia

tăng với tốc độ tương đối cao.

DDƯ

Ý N NỢ

Ợ THEO

THÀNH

PH PHẦN

Ầ NKINH

KINH TTẾ QUA

Ế QUA03

03 NĂM

THEO

THÀNH

N Ă M C Ủ A NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUY

ỆN

TẠI NHNo&PTNTTÂN

CHIHINHÁNH

HUYỆN TÂN HIỆP

ỆP

450000

400000

350000

300000

250000



Đ VT: Tri



ệ u đồ ng



Doanh nghiệp

Hộ gia đình, cá thể

Tổng cộng



200000

150000

100000

50000

0



N ă m 2006



N ă m 2007



N ă m 2008



Hình 11: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm của

NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tân Hiệp.

Nói tóm lại, doanh số dư nợ của Chi nhánh dù phân tích theo thời hạn hay

thành phần kinh tế đều cho thấy có sự gia tăng qua các năm. Chỉ tiêu này

đánh giá phần nào công tác thu hồi nợ được kịp thời, cán bộ tín dụng làm

việc được hiệu quả, khả năng xoay chuyển đồng vốn của ngân hàng được

thuận lợi và nhánh chóng, góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và

khách hàng.

Để rõ hơn về thực trạng hoạt động tín dụng ta xem xét thêm các chỉ tiêu về

hoạt động tín dụng ở bảng 13 sau đây:



Bảng 13:Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng:

So sánh

CHỈ TIÊU



Đơn vị



2006



2007



2008

2007/2006



2008/2007



1. Tổng nguồn

vốn



Triệu

đồng



219.356



258.790



435.702



39.434



176.912



2. Vốn huy động



Triệu

đồng



56.356



70.576



123.032



14.220



52.456



Triệu

đồng



319.248



619.951



795.464



300.703



175.513



Triệu

đồng



274.225



462.303



749.183



188.078



286.880



5. Tổng dư nợ



Triệu

đồng



233.417



391.065



437.346



157.648



46.281



6. Dư nợ bình

quân



Triệu

đồng



210.905



312.241



414.205



101.336



101.964



%



25,69



27,27



28,24



1,58



0,97



%



414,18



554,10



355,47



139,92



-198,63



85,90



74,57



94,18



-11,33



19,61



1,30



1,48



1,81



0,18



0,33



3. Doanh số cho

vay

4. Doanh số thu

nợ



7.Vốn huy động/

Tổng nguồn vốn

8. Dư nợ/ tổng vốn

huy động

9. Hệ số thu nợ

%

10. Vòng quay vốn

tín dụng



lần



( Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp)



4.2.1.4. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Vốn huy động trên tổng nguồn vốn cho ta biết số vốn huy động đáp

ứng được bao nhiêu phần trăm trên tổng nguồn vốn hoạt động. Thông thường

một ngân hàng huy động vốn có hiệu quả là đạt được tỷ lệ khoảng 70% 80% trong tổng nguồn vốn hoạt động.

Từ bảng đánh giá (bảng 13), ta xem xét chỉ tiêu vốn huy động trên tổng



nguồn vốn (chỉ tiêu thứ 7) của ngân hàng trong 03 năm, ta thấy:

V Ố N HUY



ĐỘ NG TRÊN T



Ổ NG NGU



ỒNV ỐN



Đ VT: %

N ă m 2008

N ă m 2007



V ố n huy độ ng trên

tổ ng ngu ồ n v ố n



N ă m 2006

24



25



26



27



28



29



Hình 12. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn.

Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn đều tăng qua các năm, cụ thể

năm 2006 đạt 25,69%, năm 2007 là 27,27% tăng so với năm 2006 là 1,58%.

Đến năm 2008, nguồn vốn này đạt được 28,24%, tăng so với năm 2007 là

0,97%. Mặc dù tỷ lệ này không cao nhưng sự tăng trưởng qua các năm đẽ

chứng tỏ sự nỗ lực không ngừng của Ngân hàng trong công tác huy động vốn

cũng như thu nhập cũng như ý thức gửi tiền vào Ngân hàng của người dân

trên địa bàn ngày càng tăng từ đó tăng lượng tiền gửi của khách hàng lên.

Nhưng ngân hàng cần nỗ lực hơn nữa trong công tác huy động vốn

trong thời gian tới để nâng cao tỷ lệ này, nhằm có thể tự chủ được trong cơng

tác cho vay, mặt khác đem lại lợi nhuận cao hơn cho Ngân hàng.

4.2.1.5. Dư nợ trên tổng vốn huy động.

Từ bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua 03 năm ở trên và chỉ tiêu thứ

8 (chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động). Chỉ tiêu này càng gần 1 thì càng

tốt, giúp ta so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng và nguồn vốn tự huy

động.



D Ý N Ợ TRÊN T



Ổ NG V Ố N HUY ĐỘ NG

DƯ NỢ TRÊN TỔNG

VỐN HUY ĐỘNG

Đ VT: %



N ă m 2008

N ă m 2007



Dý n nợợ trên

ng



trênt tổổng

vvốn

ố n huy

huy động

độ ng



N ă m 2006

0



200



400



600



Hình 13. Dư nợ trên tổng vốn huy động.

Cụ thể năm 2006, chỉ tiêu này là 414,18%, đến năm 2007 tăng lên 139,92%

đạt được 554,10%. Năm 2008 giảm còn 355,47%, giảm 198,63% so với năm

2007. Nhìn chung chỉ tiêu này tăng trong năm 2007 và giảm xuống trong

năm 2008. Có nghĩa là tỷ lệ tham gia của vốn huy động vào dư nợ giảm năm

2007 và tăng lên trong năm 2008.

Tuy tỷ lệ vốn huy động tham gia vào dư nợ còn thấp (tốc độ tăng của vốn

huy động không nhanh bằng tốc độ tăng của dư nợ) nhưng Ngân hàng đã áp

dụng nhiều hình thức huy động thích hợp nhằm tăng nguồn vốn huy động,

xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định sự tồn tại

của NHNo&PTNT Huyện Tân Hiệp nên vốn huy động tham gia vào dư nợ

dần được cải thiện trong năm 2008.

Mặc dù NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tân Hiệp sử dụng vốn vay Ngân

hàng cấp trên là chủ yếu, nhưng dư nợ vẫn tăng hàng năm là do nhu cầu vay

vốn trên địa bàn là rất cao, trong khi đó khả năng huy động vốn tại chỗ của

Ngân hàng còn hạn chế, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với doanh số cho vay tại Ngân

hàng. Do phải trả lãi suất cho vốn điều hòa cao làm tăng lãi suất đầu vào, làm

giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Mặt khác có sự cạnh tranh

của các tổ chức tín dụng hoạt động trên cùng địa bàn tăng lãi suất huy động

vốn để thu hút khách hàng gửi tiền vào tổ chức mình, từ đó thị phần bị chi



phối thu hẹp. Bên cạnh đó, đời sống một bộ phận dân cư còn nghèo, do đó

cơng tác huy động vốn của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn. Nhận thức

được trách nhiệm của mình trong việc đầu tư vốn phục vụ phát triển kinh tế

trên địa bàn, với khối lượng đầu tư lớn như vậy đã giúp cho các thành phần

kinh tế, nhất là hộ nông dân đủ vốn để sản xuất, khơi dậy tiềm năng lao động

sẵn có tại địa phương, hạn chế và đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn

Huyện Tân Hiệp.

4.2.1.6. Hệ số thu nợ.

Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động tín dụng trong việc thu hồi nợ. Nó

phản ánh trong thời kỳ nào đó, ứng với doanh số cho vay Ngân hàng thu được

bao nhiêu đồng vốn (hệ số này đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân

Hiệp

trung bình khoảng 85,09% trong 03 năm 2006, 2007, 2008).

H Ệ S Ố THU N





Đ VT: %



N ă m 2008

N ă m 2007



H ệ s ố thu n ợ



N ă m 2006

0



50



100



Hình 14. Hệ số thu nợ.

Qua bảng số liệu ở bảng các chỉ tiêu (chỉ tiêu thứ 9) và biểu đồ minh họa

hình 14 cho thấy hệ số thu nợ của NHNo&PTNT Huyện Tân Hiệp ln vượt

mức trung bình, năm 2006 là 85,90%, năm 2007 giảm xuống nhưng không

giảm mạnh nên đạt trên trung bình là 74,57% và năm 2008 tăng trưởng trở

lại đạt đến 94,18%, điều này cho thấy uy tín của NHNo& PTNT Huyện Tân

Hiệp rất cao. Có được kết quả này là nhờ vào sự nỗ lực cố gắng của các cán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 10. Dư nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×