Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO SÂU FURUNO FE 700

TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO SÂU FURUNO FE 700

Tải bản đầy đủ - 0trang

Máy có thể hoạt động được ở hai chế độ tần số 50kHz và 200kHz. Độ rộng

búp phát ở tần số 50kHz là 350, độ rộng búp phát ở tần số 200kHz là 60 .

Độ sâu đo nhỏ nhất là 2m với tần số phát là 50kHz và 0.5m với tần số phát là

200kHz.

Độ chính xác của máy là +2.5% trên tất cả các thang đo sâu.

Mớn nước của tàu có thể được đặt từ 0 đến 30m.

Tốc độ xuất hiện hình ảnh:

- Chế độ chậm: 15 phút hoặc nhiều hơn

- Chế độ nhanh: tùy thuộc vào các thang đo sâu khác nhau

Range

(m)

Interva

l (min)



5



10



20



40



1.8



100

8



200

20



400



800

30



Bảng 2.1: Bảng thời gian hiển thị hình ảnh

Máy có chế độ tự động điều chỉnh thang đo sâu khi độ sâu đo được vượt quá

giá trị độ sâu lớn nhất của thang đo sâu và tự điều chỉnh khuếch đại, khử nhiễu.

Máy sử dụng đơn giản, thuận tiện cho người sử dụng.



Độ sâu (m)

5, 10, 20

40

100

200

400, 800



Chu kỳ lập xung (ms)

0.25

0.38

1.00

2.00

3.60



Tần số lập xung (xung/phút)

750

375

150

74

42



Bảng 2.2: Chu kỳ lặp xung và tần số lặp xung của máy đo sâu Furuno FE

700



15



Hình 2.1: Máy đo sâu FURUNO FE 700



2.2. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG MÁY ĐO SÂU FURUNO FE 700

2.2.1. Giới thiệu chức năng các núm nút của máy đo sâu Furuno FE 700



16



2



5



3



6



4



7

8



9



10000000

00



11



1222

1



Hình 2.2: Sơ đồ núm nút trên máy đo sâu FE 700

1. POWER: Núm nguồn.

2. DRAFT: Điều chỉnh mớn nước.

3. DIM: Điều chỉnh độ sáng của màn hình.

4. AUTO: Bật/tắt chế độ tự động điều chỉnh (tự động điều chỉnh thang đo sâu,

khuếch đại, khử nhiễu).

5. MUTE ALARM: Đặt chế độ báo động hoặc tắt chuông báo.

6. BRILL: Điều chỉnh độ tương phản và âm lượng.

7. COLOR: Chọn chế độ màu hiển thị.

8. [] , []: Lựa chọn các mục trên menu.

17



9. [+] , [-] : Tăng hoặc giảm các giá trị cần đặt.

10. RANGE: Núm thay đổi thang đo sâu.

11. GAIN: Núm điều chỉnh khuếch đại.

12. MODE: Núm chọn chế độ hiển thị.

2.2.2. Các thơng số hiển thị trên màn hình máy đo sâu Furuno FE 700



Hình 2.3: Các thơng số hiển thị trên màn hình máy đo sâu

- Display Mode: Chế độ hiển thị hình ảnh.

- Gain Setting: Điều chỉnh khuếch đại.

- Range Setting: Thang đo sâu.

- Auto Mode: Chế độ tự động đo sâu.

- Transducer in use: Búp phát sử dụng.

- Alarm Setting: Cài đặt báo động độ sâu.

- Range Scale: Tỉ lệ độ sâu tương ứng.

- Depth Alarm line: Đường báo động độ sâu.

- Depth: Độ sâu hiển thị.

- Depth Unit: Đơn vị đo độ sâu.

18



- Control Panel: Bảng điều khiển.

- Explanation Of Depth: Thông số của các chế độ hiển thị.

2.2.3. Các chế độ hiển thị

Máy đo sâu FURUNO FE 700 có 5 chế độ hiển thị NAV, DBS, HISTORY,

LOGBOOK, DATA.

- Chế độ NAV: Nếu hiển thị độ sâu từ màng thu phát đến đáy biển thì ở cuối màn

hình có chữ BELOW TRANDUCER. Nếu hiển thị độ sâu từ ky tàu đến đáy biển

thì ở cuối màn hình có chữ BELOW KEEL.



Hình 2.4: Chế độ NAV

- Chế độ DBS: Chế độ này sẽ hiển thị độ sâu từ mặt nước đến đáy biển. Để có

thể sử dụng chế độ này, người sử dụng cần nhập giá trị mớn nước bằng cách ấn

nút DRAFT và dùng các nút +/- để nhập giá trị. Cuối màn hình sẽ hiển chữ

BELOW SURFACE.



19



Hình 2.5: Chế độ DBS

- Chế độ HISTORY: Chế độ này sẽ hiển thị hình ảnh đáy biển (Contour) trong

24 giờ gần nhất và hình ảnh lớp địa chất đáy biển (Strata) trong 5 phút gần nhất.

Các thông số sẽ được cập nhật trong vòng một phút.



Hình 2.6: Chế độ HISTORY



20



- Chế độ LOGBOOK: Chế độ này sẽ hiển thị vị trí tàu, thời gian và độ sâu trong

bảng thống kê. Thời gian lưu thông tin mới là được đặt ở INTERVAL trong

MENU: 5 giây, 1 phút hoặc 2 phút.



Hình 2.7: Chế độ LOGBOOK

- Chế độ OS DATA: Chế độ này sẽ hiển thị vị trí tàu, hướng và tốc độ tàu, thời

gian và độ sâu dưới dạng số.



Hình 2.8: Chế độ OS DATA



21



Nếu hướng kết nối với máy đo sâu là hướng thật, hộp COURSE có chữ TRUE.

Nếu hướng kết nối với máy đo sâu là hướng la bàn từ, hộp COURSE có chữ

MAG. Tốc độ tàu được hiển thị là tốc độ tuyệt đối.

2.2.4. Cài đặt menu và chế độ help

2.2.4.1.Cài đặt menu

Menu của máy nên được cài đặt ngay sau khi lắp đặt và chỉ khi nào cần thiết

mới được điều chỉnh. Nếu bạn có bất kì thay đổi nào trong menu sẽ có thể làm

mất các hình ảnh độ sâu.

Máy bao gồm 3 menu: menu 1, menu 2 và menu 3.

- Chuyển công tắc MODE về MENU xuất hiện màn hình sau:



Hình 2.9: Màn hình MENU

- Ấn phím [] một khoảng thời gian, màn hình sau xuất hiện.



22



Hình 2.10: Màn hình lựa chọn

- Chọn YES sau đó ấn [+] cụm từ “ ARE YOU SURE?” xuất hiện.

- Ấn [+] một lần nữa, màn hình Menu 1 xuất hiện.

- Sử dụng con trỏ chọn Menu Select, sau đó sử dụng [+], [-] để chọn các màn

hình Menu 1, Menu 2 và Menu 3.



Hình 2.11. Màn hình MENU 1

 Ấn [+] ở menu 1

 Ấn [-] ở menu 2



23



Hình 2.12. Màn hình MENU 2

 Ấn [+] ở menu 2

 Ấn [-] ở menu 3



Hình 2.13. Màn hình MENU 3



24



2.2.4.2. Cài đặt chế độ help

Chế độ này sẽ cung cấp những thơng tin cần tìm. Ấn từ khóa cần tìm để tìm

được những thơng tin tương ứng. Ví dụ dưới đây sẽ chỉ ra những thơng tin cần

tìm cho chế độ báo động độ sâu.



Hình 2.14: Báo động độ sâu ở chế độ Help

2.2.5. Khai thác sử dụng máy

2.2.5.1. Cơng tác chuẩn bị

Kiểm tra tình trạng chung của máy bằng mắt thường. Nếu phát hiện có điều gì

bất thường phải khắc phục ngay. Núm Gain ở vị trí hết trái. Cơng tắc thang độ

sâu ở vị trí thang đo nhỏ nhất.

2.2.5.2. Đưa máy vào hoạt động

+ Ấn nút nguồn POWER. Máy sẽ tự tiến hành kiểm tra toàn bộ hoạt động của

máy đo sâu. Sau khi kết thúc kiểm tra, máy sẽ xác nhận máy có thể đưa vào hoạt

động.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MÁY ĐO SÂU FURUNO FE 700

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×