Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
43 . Đề xuất các giải pháp thi công :

43 . Đề xuất các giải pháp thi công :

Tải bản đầy đủ - 0trang

+Lắp dầm bằng tổ hợp mút thừa loại nhỏ

Nói chung cả hai phương án trên và các phương án khác

đều có thể thi công đựơc. Nhưng chúng có những ưu nhược

điểm mà trong quá trình thi công ta hay gặp phaûi.



1.43.1 .Phương án 1 : lao lắp lầm bằng giá long mơn



Dùng hai cần trục long môn di chuyển dọc trên cầu tạm.



Cầu tạm có các trụ được kê trên các rọ đá. Kết cấu nhòp

dầm được vận chuyển bằng xe goòng ra vò trí, được giá long

môn nâng lên và vận chuyển ngang, rồi hạ xuống gối cầu.

Chú ý không được nâng tải khi cần trục di chuyển.

- Ưu điểm: Cẩu lắp được có có trọng lượng nặng, ở độ

cao lớn, độ ổn đònh cao.

- Nhược điểm: Thời gian lắp ráp lâu dẫn đến thời gian

thi công lâu, tốn cầu tạm, cản trở giao thông.

1.43.2



.Phương án 2 : Lao lắp dầm bằng tổ hợp mút thừa loại nhỏ Toå hợp gồm 2

giàn liên tục hai nhòp (3) gối lên trụ (2) và (4). Khi làm việc

giàn còn được gối lên trụ (8). Chân trụ (2) đặt trên hệ bánh

xe một trục, chân trụ giữa đặt trên gòng ba trục và do động

cơ điều khiển di chuyển. Trụ (8) có đặt kích răng điều chỉnh

độ võng của đầu dàn khi lao sang nhòp khác. Để vận

chuyển phiến dầm bê tông cốt thép dọc theo dàn phải

dùng 2 dầm ngang mút thừa (7). Khi phiến dầm bê tông đến

vò trí dùng róc rách (bánh xe) và palăng xích (6) để hạ dầm

xuống xe gòong sàng ngang đưa dầm vào vò trí sau đó dùng

kích để hạ dầm. Muốn dầm ổn đònh khi kéo sang nhòp khác,

cần bố trí đặt đói trọng (1). Dầm bê tông cốt thép (9) được

đặt trên xe gòng (10) để di chuyển ra trụ (4). Sau đó dùng

palăng xích (6) nâng dầm và kéo về phía trước. Trụ (2) và

trụ (4) chạy trên đường ray. Sau khi lắp xong một nhòp lại tiến

hành các bước như trên cho các nhòp tiếp theo.

237



1

ÂÄÚ

I TR

NG



3900



2550



3



2



A



7



4



2550



3900



ÂÄÚ

I TR

NG



6



10



9



8

1:1

.5



TR?  T1



MNTT:6.0m



770



A



1.3



MNTN:2.0m



- Ưu điểm :là thiết bò chuyên dụng có tốc độ lao lắp

nhanh và ổn đònh

- Nhược điểm: gia lao phức tạp , tốn vật iệu , công lắp

ráp , lao kéo và đối trọng lớn

Kết luận:

Từ việc so sánh các phương án về mặt kinh tế - kỹ

thuật, cũng như những an toàn trong quá trình thi công ta

chọn phương án 2 là phương án lao lắp bằng tổ hợp mút

thừa loại nhỏ để thi công

1.43.3 .Trình tự thi cơng chi tiết lao lắp dầm bằng tôt hopwk mút thừa loại nhỏ



1. Chuẩn bò hiện trường như làm giàn giáo, chuẩn bò

bãi để dầm và đường vận chuyển.

2. Lắp dựng hệ thống trượt dọc, tổ hợp lao dầm trên

mố A và trụ 1.

3.



Di chuyển tổ hợp lao cầu ra vò trí mố A



4.



Dùng xe goòng để vận chuyển dầm từ kho chứa ra

vò trí gần mố (trụ)



5.



Dùng palăng móc cáp vào móc treo đầu dầm cùng

xe gòong vận chuyển dầm



238



6.



Khi xe gòong đến vò trí gần mố (trụ), dùng palăng

còn lại nâng dầm và vận chuyển đến vò trí cần lao

lắp



7.



Điều chỉnh 2 palăng nâng hạ dầm xuống xe goong

để sàng ngang .



8.



Dùng palang để sàng ngang dầm vào vò trí .



9.



Cứ làm tương tự như vậy cho các dầm còn lại.



10. Lắp đặt tấm bê tông đậy kín dầm, sau đó lắp đặt

cốt thép ván khuôn đổ bêtông bản mặt cầu (để

cốt thép chờ thi công mối nối liên tục nhiệt).

11. Lao lắp các nhòp 2 - 3 - 4 tương tự giống như lao nhòp 1.

12. Sau khi lao xong kết cấu nhòp tiến hành tháo dỡ tổ

hợp lao cầu và hệ thống ray tà vẹt.

13. Thi công mối nối liên tục nhiệt, lan can tay vòn, đá

vóa và các lớp mặt cầu.

14. Hoàn thiện cầu.

1.43.4 .Kiểm tra ổn định lật dổ của tổ hợp trong q trình thi cơng



-Theo sơ đồ làm việc của tổ hợp giàn mút thừa loại

nhỏ, ta thấy có 2 khả năng tổ hợp lao bò lật theo phương dọc

cầu khi lao giá ba chân ra nhòp và bò lật khi sàng ngang dầm

biên

a.Tính ổn đònh khi lao giá 3 chân ra nhòp.



Q



2550

P1



3900



A

P2



- Mục đích phần này là tính trọng lượng đối trọng

- Các tải trọng tác dụng lên giàn lao bao gồm:

+ Trọng lượng bản thân giàn, lấy gần đúng q =



0.45



(T/m)

239



+ Trọng lượng bản thân đuôi giàn P1

+ Trọng lượng bản thân đầu giàn P2

Lấy gần đúng P1 = P2 = 0.225 (T)

+ Trọng lượng đối trọng cần tìm Q

- Phương trình ổn đònh lật đối với điểm A

Mg

Ml



 1.3 (*)



Trong đó:

+ 1.3 - hệ số ổn đònh lật

+ Mg - tổng các mômen chống lật đối với điểm A



2



M g = ( Q + P 1)*25.5 + q. 25.5



2



+ ML - toång các mômen gây lật đối với điểm A

ML = P 2 *39 + q. 40,5



2



2



Thay tất cả vào phương trình (*) ta có:

( Q + P 1)*25.5 + q. 25.5

2

Giải phương trình trên ta được :



2



 1.3* P 2 *39 + q. 39



2



2



Q  7,9(T)



Vậy chọn đối trọng Q = 7,9 (T)

b. Tính ổn đònh khi sàng ngang dầm biên :Vì dầm biên

được đặt xuống thuyền trượt để sàng ngang nên ta khơng tính ổn định lật khi sàng ngang

mà chỉ lưu ý chống đở dầm xho khỏi lật trong q trình sàng ngang.

1.44 .Tính cáp treo dầm



Vò trí treo dầm là vò trí gối cầu cách đầu dầm 0.3m.



g



âah R g

Sơ đồ tính.

240



- Lực dọc trong cáp treo dầm chính là phản lực của gối

do trọng lượng dầm gây ra:



Rtt =1.25. gd.



Trong đó:

- R : Lực dọc trong cáp treo dầm.

- gd : Tải trọng của dầm trong giai đoạn cẩu lắp dầm; g d =

17,81 (kN/m).

-  : Diện tích đường ảnh hưởng.

Rtt = 1.25×17,81×17,7 = 394,04 (KN)

- Chọn cáp treo dầm là thép cường độ cao, có f pu =

1.86.103 MPa.

- Diện tích cáp treo dầm:



R tt 394,04

FA 



 2,12 (cm2)

f pu 1.86.102

- Chọn bó cáp gồm 15 sợi 5 có diện tích: F = 2.9(cm 2) >

FA = 2,12 (cm2)

Vậy ta chọn bó cáp gồm 15 sợi 5 để cẩu lắp dầm.



241



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

43 . Đề xuất các giải pháp thi công :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×