Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Với phương pháp này có thể khảo sát những thay đổi về chất lượng bêtơng trên

tồn bộ chiều dài cọc và vị trí cục bộ khuyết tật có thể xảy ra.

+ Nguyên lí:

. Phát một chấn động siêu âm trong một ống nhựa đầy nước đặt trong thân cọc.

. Đầu thu đặt cùng mức trong một ống khác cũng chứa đầy nước, được bố trí trong

thân cọc.

. Đo thời gian hành trình và biểu lộ độ dao động thu được.

- Tuy nhiên về tổng thể phương pháp đo chỉ khảo sát phần lõi cọc bao quanh các

ống để sẵn, bởi vậy nó bỏ qua các khuyết tật ở thành biên cọc.

1.41.5.4 . Xây dựng vòng vây cọc ván thép:



- Để tiến hành xây dựng trụ T1 ta phải tiến hành xây dựng hệ thống ngăn nước mặt

và đất cát chảy vào hố móng làm cản trở thi cơng. Chênh cao từ MNTC đến CĐĐM là

2,7m (chưa kể chiều dày lớp bêtơng bịt đáy). Vì vậy chọn phương án thi cơng ngăn nước

bằng vòng vây cọc ván thép là hợp lý và kinh tế nhất.

- Chọn loại cọc ván tiết diện lòng máng, mới sản xuất SNG có các thơng số kỹ thuật và

kích thước như sau (Trang 50_Sách thi cơng mố trụ cầu):

: 2243 cm4



+ Mơmen qn tính của từng cọc ván riêng lẻ là



:10420 cm4



+ Mômen kháng uốn của từng cọc ván riêng lẻ là



: 260 cm3



+ Mômen kháng uốn của 1m tường cọc ván là



: 843 cm3



+ Diện tích tiết diện là



: 74 cm2



+ Khối lượng đơn vị dài là



: 57.8 kg/m



+ Cường độ cọc ván: R



: 2100 kg/cm2



204,5



12



+ Mơmen qn tính của 1m tường cọc ván là



400



205



Hình 4.1. Cấu tạo trụ cọc ván thép

- Tại các góc của cọc ván ta liên kết bằng thép góc như hình vẽ. Kích thước của bệ trụ là

4x9(m2) nên ta chọn kích thước vòng vây cọc ván thép là 6x11(m 2). Số lượng cọc ván

thép được lấy như sau:

- Cạnh ngắn lấy



: 15 cọc



- Cạnh dài lấy



: 27 cọc



- 4 góc dùng 4 cọc liên kết

Tổng cộng dùng 8 cọc tiết diện long máng và 4 cọc liên kết góc.

1.41.5.5 . Cơng tác đào đất hố móng:



- Biện pháp đào đất trong hố móng trong trường hợp này hố móng có nước nên

khơng thể đào bằng nhân cơng được. Dựa vào điều kiện địa chất của lòng sơng ta chọn

biện pháp thi công cơ giới để đào đất. Với cao độ đáy bệ trụ ta xác định được phạm vi

đào đất trong lớp đất đầu tiên là lớp cát trạng thái rời rạc, dùng máy đào gầu ngoặm đào

đất. Đất đào lên phải được vận chuyển vào bờ đổ ở nơi khác để đảm bảo khơng thu hẹp

dòng chảy.

- Trong q trình đào chú ý phải đảm bảo khơng phá hoại cấu trúc tự nhiên của đất

nền ở cao độ thiết kế. Vì vậy khi đào đến cao độ cách CĐ thiết kế 0,3  0,5m thì dùng

thiết bị nhỏ hơn để sửa san lại hố móng trước khi xây dựng cơng trình.

1.41.5.6 . Thi cơng đổ lớp bê tơng bịt đáy:



- Đổ bê tơng bịt đáy:

* Tính tốn chiều dày lớp bê tông bịt đáy

- Chiều dày lớp bê tông bịt đáy phải thỏa mãn hai điều kiện

+ Thắng áp lực đẩy nổi

+ Đảm bảo về cường độ

a Điều kiện 1: Trọng lượng lớp bê tông phải lớn hơn sức đẩy nổi của nước. Xét cho

trường hợp có kể đến lực ma sát giữa cọc và bê tông.

- Gọi X là chiều dày lớp bê tông bịt đáy

206



- Trọng lượng của lớp bê tông bịt đáy:

+ Pb = n.F.γ.X = 0,961125x = 1485x (KN)

- Áp lực đẩy nổi của nước:

+ Pđn = F.γn.H = 61110(2,7+x) = 1782+660x (KN)

- Lực ma sát giữa cọc khoan nhồi với lớp bê tông bịt đáy:

+ S = m.u.x.   = 6.20.π.R.x.   = 377x (KN)

+ R : bán kính cọc khoan nhồi

+   : lực ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy,   = 20KN/m2

- Điều kiện tính tốn:

(Pb + S).k ≥ Pđn

Trong đó:

k : hệ số điều kiện làm việc = 0,9



 n .h.F

10.0,9.66



 0,55m

 n. b .F  m.u.  .k (0,9.10.66  377)0,9



x�



 x ≥ 0,55 m (1)

b Điều kiện 2 : Thỏa mãn điều kiện về cường độ

- Để đơn giản ta xem lớp bê tông bịt đáy là dầm đơn giản kê lên hai gối



g = γn.H – n.γbt.x

= 10(2.7+x) – 0,925x

= 27 -12,5.x (KN/m2)

Momen lớn nhất giữa nhịp



M max 



1 2 1

gl  g �

112  408, 4  189x(KN)

8

8



Ứng suất lớn nhất:

 max 



M max

Rk (*)

W



- Lớp bê tông bịt đáy sử dụng loại bê tông M150 đá 1x2 có Rk = 650 (KN/m2)

1

W  .1.x 2 (m2)

6



Giải (*) ta có: x ≥ 0,8m (2)

207



- Từ (1) và (2) ta chọn x = 1m

- Thể tích bê tơng cần đổ là:

V = 1161 = 66 m3.

- Dùng máy trộn bê tông ở trong bờ và bơm bê tông ra ngồi hố móng bằng ống bơm bê

tơng.

- Thi cơng đổ BT bịt đáy bằng phương pháp rút ống thẳng đứng.

a. Nội dung:

- Đổ bêtơng vào phểu, phểu phải có nút giữ, khi bêtơng đủ lượng tính tốn thì cắt

dây giữ nút sau đó đổ liên tục, vừa đổ vừa nâng dần ống lên theo chiều thẳng đứng, tuyệt

đối không được dịch chuyển ngang. Đầu ống luôn ngập trong bêtông 1 khoảng theo quy

định.

- Phương pháp này cho năng suất cao và đảm bảo chất lượng hơn cả vì hạn chế mặt

tiếp xúc giữa bêtông và nước..

b. Thiết bị :

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn có tiết diện hình tròn

đường kính D = 20cm, chiều dày ống  = 4mm.

- Phểu: được làm bằng thép có bề dày  = 4mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc để tăng

cường độ cứng.

- Nút giữ: được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su. Yêu cầu nút giữ là dễ tụt xuống và

nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống.

- Khi đổ BT bịt đáy:

+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên, có khối lượng và có đủ áp lực để

thắng áp lực nước để đẩy nước trong hố móng ra ngồi

+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1,5 lần thể tích ống để đảm bảo áp lực, khối lượng và

vận tốc của bêtông khi đổ.

+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng, bán kính tác dụng và năng suất

máy trộn bêtơng

+ Đảm bảo năng suất đổ bêtông qua ống > 0,3  0,4 m3 bêtơng trên 1 diện tích hố

móng và đổ trong 1h.

+ Bán kính tác dụng R < 3  4m, chọn R = 4m, số ống là 4 bố trí 1 hàng.



208



+ Cường độ của BT bịt đáy chọn cao hơn cường độ thiết kế 15  20%, bêtơng có

độ sụt lớn để dễ xuống và không bị tắc, độ sụt = 18  20cm.

+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bị chu đáo, đổ liên tục và càng nhanh càng tốt.

+ Sau khi bêtông đạt cường độ  50Kg/cm2 thì tiến hành hút nước

1.41.5.7 . Tính tốn cọc ván thép:



- Để thi cơng vòng vây cọc ván, các tầng vành đai được chế tạo sẵn trên bờ, sau đó

đưa ra vị trí thi cơng bằng cần cẩu rồi đóng các cọc định vị, tiếp đó dựa vào vành đai để

đóng cọc ván thép. Tường cọc ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và bằng

thanh chống ngang dọc và chéo ở góc. Các bộ phận gia cố được đặt dần theo q trình thi

cơng và được cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp đặt và tháo dỡ.

- Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, trên cần cẩu. Để tránh các hàng cọc

khơng bị nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt toàn bộ tường hoặc một đoạn tường

vào vị trí khung dẫn hướng. Đóng cọc làm 2 hoặc 3 đợt tùy theo độ sâu cần đóng. Các bộ

phận ngàm cọc đều phải được bơi trơn mỡ trước khi đóng. Khe hở thẳng đứng giữa các

cọc cần phải được trét đất sét dẻo để tránh nước rò rĩ vào.

1. Các ngun tắc tính tốn:

- Vòng vây cọc ván được xem là tuyệt đối cứng

- Áp lực đất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo định lý Culông với mặt phá hoại là

mặt phẳng.

- Ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép có 1 tầng khung chống. Do đó cần kiểm tra

về mặt ổn định vị trí và độ bền của các bộ phận có trong vòng vây. Ta đi xét 2 trường hợp

như sau:

+ Giai đoạn 1: Hố móng đã đào tới cao độ của đáy lớp bêtơng bệ móng. Hút ra

một phần nước trong hố móng để thi công khung chống đỡ. Trong trường hợp này ta

không cần hút nước vì mực nước thi cơng cách cao độ khung chống 1,3 m.

+ Giai đoạn 2: Hố móng đã bịt đáy. Nước trong vòng vây đã hút cạn. Khi đó phải tính

tốn vòng vây về ổn định vị trí và kiểm tra độ bền kết cấu các bộ phận vòng vây.

2. Xét giai đoạn 1:

a) Xác định chiều sâu ngàm cọc ván:

Dựa vào điều kiện ổn định lật quanh điểm O



209



+2.5m

16.6



0.5



+2.00m



E1



3.7



E2

185



123,3



E3



E4



E6

X/3



x/3



x



E5



X



100



O



Hình 7.1. Sơ đồ tính cọc ván thép

Dự kiến cọc ván thép đi qua 2 lớp cát pha và sét pha có tính chất cơ lý tương tự nhau.

Để đơn giản tính tốn ta quy đổi về một lớp có các chỉ tiêu cơ lý như sau:

γ1 = 20 (KN/m3)

ε1 = 0,52

φ1 = 26

c1 = 1,9

- Đối với đất nằm trong nước ta tính với dung trọng đẩy nổi

dn 



   1.0

1 



Trong đó:

+  là tỷ trọng khô của đất  = 16,5 (KN/m3)

+ 0 là dung trọng của nước 0 =10 (KN/m3)

+  tb là độ rỗng trung bình giữa các lớp đất  tb = 0,52

=>  dn 



(1, 65  1) �

10

 6.18(KN / m 3 )

1  0, 052



+ Các hệ số:

Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động: na = 1,2

Hệ số vượt tải của áp lực đất bị động:



nb = 0,8



Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh lấy



n =1



Hệ số áp lực đất chủ động:

tc



 

 a tg 2  45 0  tb  0,4

2 





Hệ số áp lực đất bị động:

210



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×