Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
41 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TRỤ T1

41 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TRỤ T1

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.41.2.2 . Nhân lực và máy móc:



Cơng ty trúng gói thầu thi cơng cơng trình này có đầy đủ phương tiện và thiết bị

phục vụ thi công, đội ngũ công nhân và kỹ sư chuyên môn cao và dày dạn kinh nghiệm

trong vấn đề thiết kế và xây dựng, hoàn tồn có thể đưa cơng trình vào khai thác đúng

tiến độ. Đặc biệt đội ngũ kỹ sư và công nhân đã dần tiếp cận được những công nghệ mới

về xây dựng cầu. Mặt khác khi có cơng việc đòi hỏi nhiều nhân cơng thì có thể th dân

cư trong vùng, nên khi thi cơng cơng trình khơng bị hạn chế về nhân lực. Còn đối với

máy móc thiết bị cũng có thể thuê nếu cần.

1.41.2.3 . Điều kiện địa chất thủy văn:



- Địa chất lòng sơng chia làm 3 lớp rõ rệch :

- Lớp cát pha có chiều dày trung bình 1.5m.

- Lớp sét pha có chiều dày trung bình 5,0m.

- Lớp sét nữa cứng có chiều dày vơ cùng.

- Khu vực này thuộc hạ lưu sông nên mực nước thay đổi ít vào các mùa.

Các số liệu thuỷ văn :

- Mực nước cao nhất :



+9 m.



- Mực nước thấp nhất :



+2m



- Mực nước thông thuyền : +6m

- Mực nước thi cơng :



+2m



1.41.2.4 . Tình hình dân cư:



- Qua kết quả báo cáo và khảo sát thống kê cho thấy khu vực đầu tư xây dựng có mật

độ phân bố dân trung bình, nghề nghiệp chủ yếu là nơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp, bên

cạnh đó là bn bán nhỏ và tập trung như hàng quán, chợ búa trong vùng. Nhân dân ở đây

cũng là nguồn nhân lực cần thiết trong q trình xây dựng cơng trình cầu.

1.41.2.5 . Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt của công nhân



- Lán trại được xây dựng ở gần cơng trình. Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc

và các nhu yếu phẩm trong sinh hoạt được đảm bảo đầy đủ.

1.41.2.6 . Chọn thời gian thi công:



- Dựa vào các số liệu được khảo sát thống kê về địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ

văn, thời tiết khí hậu, điều kiện giao thơng, vận tải ta chọn thời gian thi công từ đầu tháng

ba. Thi cơng sớm hơn sẽ gặp mưa và gió rét, còn thi cơng muộn hơn sẽ gặp mưa ở cuối

giai đoạn xây dựng cầu. Nếu như vậy vào mùa mưa sẽ không tiện, tiến độ thi công sẽ

196



không đảm bảo, điều kiện thi cơng sẽ gặp nhiều khó khăn, chất lượng cơng trình khó đạt

được như thiết kế.

1.41.3 . ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRỤ T1



- Theo số liệu khảo sát thì tại vị trí thi cơng trụ có những đặc điểm ảnh hưởng đến

phương án thi cơng như sau:

- Địa chất lòng sơng chia làm lớp rõ rệt :

- Lớp cát pha có chiều dày trung bình 1.5m.

- Lớp sét pha có chiều dày trung bình 5,0m.

- Lớp sét nữa cứng có chiều dày vơ cùng.

-Vì địa chất của các lớp là các lớp đất yếu , do đó khi thi cơng khoan tạo lỗ phải

kèm theo ống vách.

- Chênh cao từ MNTC đến CĐĐM là 2m (chưa kể chiều dày lớp bêtông bịt đáy)

- Vận tốc dòng chảy vào mùa thi cơng: V < 2m/s.

* Với các hiện trạng đã nêu ở trên ta chọn phương án thi cơng hố móng dùng vòng

vây cọc ván thép có 1 tầng khung chống là hợp lý nhất.

1.41.4 . TRÌNH TỰ THI CƠNG TRỤ T1



Trình tự thi cơng trụ T1 gồm các bước như sau:

- Tập kết vật tư thiết bị thi công.

- Định vị tim trụ (dùng máy + nhân công)

- Gia công lồng thép.

- Thi công cọc khoan nhồi.

- Thi cơng vòng vây cọc ván thép.

- Đào đất hố móng bằng máy kết hợp nhân cơng đến cao độ thiết kế.

- Sửa san hố móng, tiến hành đổ bêtông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng.

- Hút nước và vệ sinh lại hố móng.

- Nghiệm thu hố móng.

- Đập đầu cọc và tiến hành đổ lớp bêtông đệm.

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và tiến hành đổ bêtông bệ trụ.

- Khi bêtông bệ trụ đã đạt cường độ, tháo dở ván khuôn, lấp đất hố móng đến cao

độ đỉnh bệ móng.

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và tiến hành đổ bêtông thân trụ T1.



197



- Khi bêtông thân trụ đạt cường độ, tiến hành tháo dỡ ván khn và hồn thiện

trụ T1

1.41.5 . CÁC CƠNG TÁC CHÍNH TRONG Q TRÌNH THI CƠNG TRỤ T1

1.41.5.1 . Công tác chuẩn bị:

+Lán trại kho tàng:



- Do thời gian thi công khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cần thiết. Kho

bãi lán trại phải được xây dựng ở nơi khơ ráo, an tồn và gần cơng trình nhằm đảm bảo

việc quản lý, bảo quản ngun vật liệu và máy móc thi cơng.

- Dùng máy ủi kết hợp nhân công để dọn dẹp mặt bằng bãi thi công. Mặt bằng phải

bằng phẳng, đủ rộng để bố trí vật liệu, máy móc thi cơng.

+. Ngun vật liệu:



- Các loại vật liệu được vận chuyển đến công trường và tập kết vào kho bãi, quá

trình cung ứng vật liệu phải đảm bảo tính liên tục, đảm bảo các thông số kỹ thuật về yêu

cầu vật liệu.

+. Nhân lực và máy móc:



- Nhân lực máy móc được huy động đầy đủ đảm bảo cho cơng trình kịp tiến độ xây

dựng.

- Về nhân lực: Bên cạnh đội ngũ kỹ sư có trình độ và cơng nhân lành nghề, đơn vị

thi cơng còn có thể tuyển thêm nguồn nhân cơng tại địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi

công.

- Về máy móc: Đơn vị thi cơng có đủ các thiết bị thi công, từ các loại máy nhỏ như

máy hàn, máy cắt, máy phát điện đến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xà lan…

1.41.5.2 . Công tác định vị tim trụ:



- Mục đích: Nhằm đảm bảo đúng vị trí, kích thước của tồn bộ cơng trình cũng như

các bộ phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi công.

- Nội dung:

+ Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh.

+ Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu, đường trục của các trụ mố và

đường dẫn đầu cầu.

+ Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại cơng trường.

+ Định vị các cơng trình phụ tạm phục vụ thi công.



198



+ Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội, phải có ít nhất 3 phương ngắm

từ 3 mốc cố định của mạng lưới.

Cách xác định tim trụ:

A1



B1









A



1

2



T1



1



B



2



C











A2



B2



Hình 2.1. Phương pháp xác định tim trụ T1.

+ 2 điểm A,B là 2 mốc cao độ chuẩn cho trước, điểm A cách tim trụ một đoạn cố

định, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến ABA1, ABA2.

+ Cách xác định tim trụ T1 (điểm C) được xác định như sau:

Dùng 3 máy kinh vĩ đặt tại 3 vị trí A, A1, A2 để xác định tim trụ T1.

0

* Tại A nhìn về B (theo hướng tim cầu) mở một góc 1 2 90 về 2 phía, lấy 2



điểm A1,A2 cách điểm A một đoạn AA1=AA2.

* Tại A1 hướng về A quay một góc β1 có:

tg1 



AC

AA1



* Tại A2 nhìn về A quay một góc 1 có:

tg1 



AC

AA1



+ Giao của 3 phương trùng nhau tại C đó là tim trụ T1

- Kiểm tra lại tim trụ:

Dùng 3 máy kinh vĩ đặt tại 3 vị trí B, B1, B2 để xác định tim trụ T1.

0

* Tại B nhìn về A (theo hướng tim cầu) mở một góc 1 2 90 về 2 phía, lấy 2



điểm B1,B2 cách điểm B một đoạn BB1=BB2.

* Tại B1 hướng về B quay một góc β2 có:

tg 2 



BC

BB1



* Tại B2 nhìn về B quay một góc  2 có:

199



tg 2 



BC

BB2



+ Giao của 3 phương trùng nhau tại C đó là tim trụ T1

- Đo cơ tuyến phải đo 3 lần.

1.41.5.3 . Thi công cọc khoan nhồi:



- Theo điều kiện địa chất: lớp trên là lớp cát pha, lớp thứ 2 là sét pha, lớp thứ 3 là

lớp sét khơng thấm nước và vị trí trụ thi cơng ở nơi có nước ngầm nên ta chọn phương

pháp khoan tạo lỗ dùng ống vách.

*Ưu điểm của cọc khoan nhồi:

+ Rút bớt được cơng đoạn đúc sẵn cọc, do đó khơng còn các khâu xây dựng bãi đúc,

lắp dựng ván khn, chế tạo mặt bích hoặc mối nối cọc. Đặc biệt không cần điều động

những công cụ vận tải và bốc xếp cồng kềnh trong khâu vận chuyển cẩu lắp phức tạp.

+ Vì cọc đúc ngay tại móng, nên có khả năng thay đổi kích thước hình học, chẳng

hạn chiều dài, đường kính cọc và số lượng cốt thép so với bản vẽ thiết kế, để phù hợp với

thực trạng của đất nền được phát hiện chính xác hơn trong q trình thi cơng.

+ Cọc khoan nhồi có khả năng sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau, dễ dàng

vượt qua được những chướng ngại vật.

+ Cọc khoan nhồi thường tận dụng hết khả năng chịu lực của vật liệu, do đó giảm

được số lượng cọc trong móng. Đặc biệt cốt thép chỉ bố trí theo yêu cầu chịu lực khi khai

thác, không cần bổ sung nhiều cốt thép như cọc đúc sẵn để chịu lực trong quá trình thi

cơng cọc.

+ Ít gây tiếng ồn và chấn động mạnh làm ảnh hưởng môi trường sinh hoạt xung

quanh.

+ Kiểm tra chất lượng đất mà cọc khoan đi qua dể dàng

*Nhược điểm của cọc khoan nhồi

+ Sản phẩm trong suốt quá trình thi cơng đều nằm sâu dưới lòng đất, các khuyết tật

dễ xảy ra không kiểm tra trực tiếp bằng mắt được, khó xác định chất lượng sản phẩm và

nhất là các chỉ tiêu về sức chịu tải của cọc. Chất lượng phụ thuộc chủ quan vào trình độ

kỹ thuật, khả năng tổ chức và kinh nghiệm chuyên môn của nhà thầu và đơn vị sản xuất,

mặc dầu có thể được trang bị máy móc chuyên dụng và đồng bộ kể cả những thiết bị

kiểm tra chất lượng và thử nghiệm cơng trình hiện đại.



200



+ Thường đỉnh cọc nhồi phải kết thúc trên mặt đất, khó có thể kéo dài thân cọc lên

phía trên, do đó buộc phải làm bệ móng ngập sâu dưới mặt đất hoặc đáy sơng, vì vậy

khơng có lợi về mặt thi cơng .

+ Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng cọc, chẳng hạn :

- Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi qua

nhiều lớp đất đá khác nhau.

- Bê tông xung quanh cọc dể bị rửa trôi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây ra

hiện tượng rổ “kẹo lạc’’

- Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi

kém chất lượng.

+ Thi công cọc đúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết .

+ Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội.

* Trình tự thi cơng cọc khoan nhồi gồm các bước sau đây:

1.Công tác chuẩn bị thi công:

- Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải điều tra và thu thập các tài liệu

sau:

+ Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thử tải và

phương pháp kiểm tra nghiệm thu.

+ Tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm.

+ Tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi cơng, các cơng trình hạ tầng tại chổ như

đường giao thông, mạng điện, nguồn nước phục vụ thi cơng.

+ Nguồn vật liệu cung cấp cho cơng trình, vị trí đổ đất khoan.

+ Tính năng và số lượng thiết bị máy thi cơng có thể huy động cho cơng trình.

+ Các ảnh hưởng có thể tác động đến mơi trường và cơng trình lân cận.

+ Trình độ cơng nghệ và kỹ năng của đơn vị thi công.

+ Các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi.

- Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện các hạng mục sau :

+ Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm: vị trí cọc, bố trí các cơng trình

phụ tạm như trạm bêtơng. Dây chuyền thiết bị cơng nghệ thi công như máy khoan, các

thiết bị đồng bộ đi kèm, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét, hệ thống cáp và xả nước,

hệ thống cấp điện và đường cơng vụ.

+ Các biện pháp đảm bảo an tồn lao động và chất lượng cơng trình.

201



2. u cầu về vật liệu, thiết bị:

- Các vật liệu, thiết bị dùng trong thi công cọc khoan nhồi phải được tập kết đầy đủ

theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành.

- Các thiết bị sử dụng như cần trục, máy khoan ... phải có đầy đủ tài liệu về tính

năng kỹ thuật, cũng như chứng chỉ về chất lượng đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế

tạo và phải được kiểm tra an toàn theo đúng các qui tắc kỹ thuật an toàn hiện hành.

- Vật liệu sử dụng vào các cơng trình cọc khoan nhồi như ximăng, cốt thép, phụ gia

... phải có đầy đủ hướng dẫn sử dụng và các chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Các

vật liệu như cát, đá, nước, bêtơng phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chất lượng, kết

quả ép mẫu ... trước khi đưa vào sử dụng.

3.Thi cơng các cơng trình phụ trợ:

- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải căn cứ vào các bản vẽ thiết kế thi công để

tiến hành xây dựng các cơng trình phụ trợ như :

+ Đường cơng vụ để vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi cơng .

+ Hệ thống cấp thốt nước và cấp điện khi thi công.

+ Hệ thống cung cấp bêtông gồm các trạm bêtông, các kho chứa ximăng, các máy

bơm bê tông và hệ thống đường ống

+ Lập bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao tác thi

công đối với các thiết bị chủ yếu, lập qui trình cơng nghệ thi công cọc khoan nhồi để

hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ, công nhân tham gia thi công làm chủ công nghệ

- Mặt bằng thi cơng phụ thuộc vào địa hình: mực nước thi công thấp hơn mặt đất tự

nhiên nên ta tạo mặt bằng cho máy móc hoạt động bằng cách san ủi và lu lèn lớp đất bên

trên cho bằng phẳng và ổn định.

4.Công tác khoan tạo lỗ dùng ống vách:

- Ống vách có tác dụng ngăn khơng cho đất bên ngồi sạt lở vào hố móng, ống vách

thường lắp chân xén bằng hợp kim cứng và sắt.

- Dùng thiết bị khoan, đưa ống vách vào đất và chuyển đất từ cọc nhồi ra bằng thiết

bị khoan tự hành.

5. Định vị lắp đặt ống vách:

- Ngoài việc sử dụng các lọai máy móc thiết bị trên để đo đạc và định vị cần dùng

thêm hệ thống khung dẫn hướng nhưng vì điều kiện thi cơng tương đối thuận lợi,thi công

ở trên bờ nên không cần sử dụng khung dẩn hướng.

202



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

41 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TRỤ T1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×