Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



xạ, toàn bộ tia sáng bò phản

xạ ở mặt phân cách. Đó là

hiện tượng phản xạ toàn

phần.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Hiện tượng phản xạ

toàn phần

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu đònh nghóa hiện 1. Đònh nghóa

đònh nghóa hiện tượng tượng phản xạ toàn

Phản xạ toàn phần là hiện

phản xạ toàn phần.

phần.

tượng phản xạ toàn bộ ánh

sáng tới, xảy ra ở mặt

phân cách giữa hai môi

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu điều kiện để có trường trong suốt.

điều kiện để có phản phản xạ toàn phần.

2. Điều kiện để có phản

xạ toàn phần.

xạ toàn phần

+ nh sáng truyền từ một

môi trường tới một môi

trường chiết quang kém hơn.

+ i  igh.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần:

Cáp quang.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Cáp quang

1. Cấu tạo

Yêu cầu học sinh thử

Nếu vài nêu điều

Cáp quang là bó sợi quang.

nêu một vài ứng dụng kiện để có phản xạ Mỗi sợi quang là một sợi

của hiện tượng phản toàn phần.

dây trong suốt có tính dẫn

xạ toàn phần.

sáng nhờ phản xạ toàn

Giới thiệu đèn trang trí

Quan sát Đèn trang trí phần.

có nhiều sợi nhựa dẫn có nhiều sợi nhựa dẫn

Sợi quang gồm hai phần

sáng.

sáng.

chính:

Giới thiệu cấu tạo

Ghi nhận cấu tạo cáp + Phần lỏi trong suốt bằng

cáp quang.

quang.

thủy tinh siêu sach có chiết

suất lớn (n1).

+ Phần vỏ bọc cũng trong

suốt, bằng thủy tinh có

chiết suất n2 < n1.

Ngoài cùng là một lớp vỏ

bọc bằng nhựa dẻo để tạo

Giới thiệu công dụng

Ghi nhận công dụng cho cáp có độ bền và độ

của cáp quang trong của cáp quang trong dai cơ học.

việc truyền tải thông việc truyền tải thông 2. Công dụng

tin.

tin.

Cáp quang được ứng dụng

vào việc truyền thông tin

với các ưu điểm:

+ Dung lượng tín hiệu lớn.

+ Không bò nhiễu bở các

Giới thiệu công dụng

Ghi nhận công dụng bức xạ điện từ bên ngoài.

của cáp quang trong của cáp quang trong + Không có rủi ro cháy (vì

việc nọi soi.

việc nội soi.

không có dòng điện).

Cáp quang còn được dùng



Học kì 2



trang 103



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



để nội soi trong y học.

Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập trang 172, 173 sgk và 25.7, 25.8

sbt.



Học kì 2



trang 104



Giáo án vật lý 11



Tiết 54. BÀI TẬP



Gv Lâm Tuấn Kiệt



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về phản xạ toàn phần

ánh sáng.

2. Kỹ năng

Rền luyện kó năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào các phép toán hình

học.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi

thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC



Học kì 2



trang 105



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

CHƯƠNG VII. MẮT VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC

Tiết 55. LĂNG KÍNH



Ngày soạn: 28-03-2011



I. MỤC TIÊU

+ Nêu được cấu tạo của lăng kính.

+ Trình bày được hai tác dụng của lăng kính:

- Tán sắc chùm ánh sáng

trắng.

- Làm lệch về phía đáy một chùm sáng

đơn sắc.

+ Viết được các công thức về lăng kính và vận dụng được..

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

+ Các dụng cụ để làm thí nghiệm tại lớp.

+ Các tranh, ảnh về quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh.

Học sinh: Ôn lại sự khúc xạ và phản xạ toàn phần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu điều kiện để có phản xạ toàn

phần, viết công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu cấu tạo lăng kính.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Cấu tạo lăng kính

Vẽ hình 28.2.

Vẽ hình.

Lăng kính là một khối chất

Giới thiệu lăng kính.

trong

suốt,

đồng

chất,

thường có dạng lăng trụ tam

Giới thiệu các đặc

Ghi nhận các đặc trưng giác.

trưng của lăng kính.

của lăng kính.

Một lăng kính được đặc

trưng bởi:

+ Góc chiết quang A;

+ Chiết suất n.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Đường đi của tia sáng qua

lăng kính

Vẽ hình 28.3.

Vẽ hình.

1. Tác dụng tán sắc ánh

Giới thiệu tác dụng

Ghi nhận tác dụng sáng trắng

tán sắc của lăng kính.

tán sắc của lăng

Chùm ánh sáng trắng khi đi

kính.

qua lăng kính sẽ bò phân tích

thành nhiều chùm sáng đơn

Vẽ hình 28.4.

sắc khác nhau.

Yêu cầu học sinh thực

Vẽ hình.

Đó là sự tán sắc ánh sáng.

hiện C1.

Thực hiện C1.

2. Đường truyền của tia

Kết luận về tia IJ.

Ghi nhận sự lệch về sáng qua lăng kính

phía đáy của tia khúc

Chiếu đến mặt bên của

Yêu cầu học sinh nhận xạ IJ.

lăng kính một chùm sáng hẹp

xét về tia khúc xạ JR.

Nhận xét về tia đơn sắc SI.

Yêu cầu học sinh nhận khúc xạ JR.

+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần

xét về tia ló ra khỏi

pháp tuyến, nghóa là lệch về

lăng kính.

Nhận xét về tia ló phía đáy của lăng kính.

ra khỏi lăng kính.

+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa

Giới thiệu góc lệch.

pháp tuyến, tức là cũng lệch

Ghi nhận khái niệm về phía đáy của lăng kính.



Học kì 2



trang 106



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

góc lệc.



Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng

kính thì tia ló bao giờ cũng lệch

về phía đáy của lăng kính so

với tia tới.

Góc tạo bởi tia ló và tia tới

gọi là góc lệch D của tia sáng

khi truyền qua lăng kính.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu các công thức của lăng kính.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Các công thức của

Hướng dẫn học sinh cm

Chứng minh các công lăng kính

các công thức của thức của lăng kính.

sini1 = nsinr1; A = r1 + r2

lăng kính.

sini2 = nsinr2; D = i1 + i2 – A .

Hoạt động 5 (10 phút) : Tìm hiểu công dụng của lăng kính.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Công dụng của lăng

Giới thiệu các ứng

Ghi nhận các công kính

dụng của lăng kính.

dụng của lăng kính.

Lăng kính có nhiều ứng

dụng trong khoa học và kỉ

Giới thiệu máy quang

Ghi nhận cấu tạo và thuật.

phổ.

hoạt động của máy 1. Máy quang phổ

quang phổ.

Lăng kính là bộ phận chính

của máy quang phổ.

Máy quang phổ phân tích

ánh sáng từ nguồn phát ra

thành các thành phần đơn

sắc, nhờ đó xác đònh được

Giới thiệu cấu tạo và

Ghi nhận cấu tạo và cấu tạo của nguồn sáng.

hoạt động củalăng kính hoạt động của lăng kính 2. Lăng kính phản xạ toàn

phản xạ toàn phần.

phản xạ toàn phần.

phần

Lăng kính phản xạ toàn

Giới thiệu các công

Ghi nhận các công phần là lăng kính thủy tinh

dụng của lăng kính dụng của lăng kính có tiết diện thẳng là một

phản xạ toàn phần.

phản xạ toàn phần.

tam giác vuông cân.

Lăng kính phản xạ toàn

phần được sử dụng để tạo

ảnh thuận chiều (ống nhòm,

máy ảnh, …)

Hoạt động 6 5( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập trang 179 sgk và 28.7; 28.9 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DAY



Tiết 56, 57. THẤU KÍNH MỎNG



Ngày soạn: 1-04-2011

Học kì 2



trang 107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×