Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Câu hỏi 4: Hình vẽ nào dưới đây xác định sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng

điện trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn:

M



B

M



A.



M



B.



M



I



B



I



B



B



C.



M



M



D.



M



M



I



I



Câu hỏi 5: Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng

điện trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn:

M



B



I



M



M



A.



B.



B

M



M



B



C.



I



B

I



M



M



D.



M



I



Câu hỏi 6: Hình vẽ nào dưới đây xác định sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng

điện thẳng dài vô hạn:

A.



M



I



B.



B



I



M



I



C.



B



M



M



D.



B



B

M



M

I



M



M



Câu hỏi 7: Đáp án nào sau đây đúng khi nói về đường sức từ:

A. xuất phát từ - ∞, kết thúc tại + ∞

B. xuất phát tại cực bắc, kết thúc tại cực nam

C. xuất phát tại cực nam, kết thúc tại cực bắc

D. là đường cong kín nên nói chung khơng có điểm bắt đầu và kết thúc

Câu hỏi 8: Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường:

A. thẳng vng góc với dòng điện

B. tròn đồng tâm vng góc với dòng điện

C. tròn đồng tâm vng góc với dòng điện, tâm trên dòng điện

D. tròn vng góc với dòng điện

Câu hỏi 9: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng

điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:

B

A.



B



I



B.



I



B



I



C.



D.



F



F



F



F



I



B

Câu hỏi 10: : Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang

dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:



A.



B



I

F



Học kì 2



B

B.



I



F



F

C.



I



B



B

D.



I

F

trang 71



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Câu hỏi 11: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng

điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:

I



B



I



A.



B.



B

F



I



C.



B



D.



F



F



F



I

B



Câu hỏi 12: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang

dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:



F



A.

S



N

I



S



I

B.

N



C.



F



I

N



S

F



D.



I



N



S



F



Câu hỏi 13: Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều vuông góc với véctơ cảm ứng từ.

Dòng điện có cường độ 0,75A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10 -3N.

Cảm ứng từ của từ trường có giá trị:

A. 0,8T

B. 0,08T

C. 0,16T

D. 0,016T

Câu hỏi 14: Một đoạn dây dài l đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T hợp với đường cảm

ứng từ một góc 300. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10 2

N. Chiều dài đoạn dây dẫn là:

A. 32cm



B. 3,2cm



C. 16cm



D. 1,6cm



Hoạt động 3: (2 phút) . Giao nhiệm vụ về nhà.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



Y/c hs chuẩn bị trước bài: Từ trường của dòng điện chạy Ghi nhận về nhà

trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Nội dung chuẩn bị

1/Biểu thức tính cảm ứng từ của dây dẫn thẳng dài gây ra?

2/Biểu thức tính cảm ứng từ của ống dây?



Học kì 2



trang 72



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 40.

TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN

CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ

HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

I. MỤC TIÊU

+ Phát biểu được cách xác đònh phương chiều và viết được công thức tính

cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy

trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.

+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bò các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác

đònh hướng của cảm ứng từ.

Học sinh: n lại các bài 19, 20.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghóa và đơn vò của cảm ứng

từ.

Hoạt động 2 (5 phút) : Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ

trường của một dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất đònh.





Cảm ứng từ B tại một điểm M:

+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;

+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;

+ Phụ thuộc vào vò trí của điểm M;

+ Phụ thuộc vào môi trường xubg quanh.

Hoạt động 3 (8 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn

thẳng dài.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Từ trường của dòng

diện chạy trong dây dẫn

Vẽ hình 21.1.

Vẽ hình.

thẳng dài

Giới thiệu dạng đường

Ghi nhận dạng đường + Đường sức từ là những

sức từ và chiều đường sức từ và chiều đường đường tròn nằm trong những

sức từ của dòng điện sức từ của dòng điện mặt phẵng vuông góc với

thẳng dài.

thẳng dài.

dòng điện và có tâm nằm

Vẽ hình 21.2.

trên dây dẫn.

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C1.

+ Chiều đường sức từ được

hiện C1.

Ghi nhận công thức xác đònh theo qui tắc nắm tay

Giới thiệu độ lớn của tính độ lớn của  .

phải.

B



+ Độ lớn cảm ứng từ tại

B

điểm cách dây dẫn một

khoảng r: B = 2.10-7



 .I

.

r



Hoạt động 4 (8 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn

uốn thành vòng tròn.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản



Học kì 2



trang 73



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



viên

Vẽ hình 21.3.

Giới thiệu dạng đường

cảm ứng từ của dòng

diện tròn.

Yêu cầu học sinh xác

đònh chiều của đường

cảm ứng từ trong một

số trường hợp.

Giới thiệu độ lớn của





B tại tâm vòng tròn.



sinh

Vẽ hình.

Ghi nhận dạng đường

cảm ứng từ của dòng

diện tròn.

Xác đònh chiều của

đường cảm ứng từ.

Ghi nhận độ lớn của





B.



II. Từ trường của dòng

điện chạy trong dây dẫn

uốn thành vòng tròn

+ Đường sức từ đi qua tâm O

của vòng tròn là đường

thẳng vô hạn ở hai đầu còn

các đường khác là những

đường cong có chiều di vào

mặt Nam và đi ra mặt Bác

của dòng điện tròn đó.

+ Độ lớn cảm ứng từ tại

tâm O của vòng dây: B =

2.10-7



 .I

R



Hoạt động 5(7 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây

dẫn hình trụ.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Từ trường của dòng

Vẽ hình 21.4.

Vẽ hình.

điện chạy trong ống dây

Giới thiệu dạng đường

Ghi nhận dạng đường dẫn hình trụ

cảm ứng từ trong lòng cảm ứng từ trong lòng + Trong ống dây các đường

ống dây.

ống dây.

sức từ là những đường

Yêu cầu học sinh xác

Thực hiện C2.

thẳng song song cùng chiều

đònh chiều đường cảm

và cách đều nhau.

ứng từ.

Ghi nhận độ lớn của + Cảm ứng từ trong lòng

Giới thiệu dộ lớn của  trong lòng ống dây.

ống dây:





B trong lòng ống dây.



B



B = 4.10-7



N

I = 4.10-7nI

l



Hoạt động 6 (5 phút) : Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Từ trường của nhiều

Yêu cầu học sinh nhắc

Nhắc lại nguyên lí dòng điện

lại nguyên lí chồng chất chồng

chất

điện

Véc tơ cảm ứng từ tại một

điện trường.

trường.

điểm do nhiều dòng điện

Giới thiệu nguyên lí

Ghi nhận nguyên lí gây ra bằng tổng các véc tơ

chồng chất từ trường.

chồng chất từ trường.

cảm ứng từ do từng dòng

điện gây ra tại điểm ấy

















B  B1  B2  ...  Bn

Hoạt động 7(5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập từ 3 đến 7 trang 133 sgk và

21.6 ; 21.7 sbt.



Học kì 2



trang 74



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 41. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:



-Viết được cơng thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vơ hạn.

-Viết được cơng thức tính cảm ứng từ trong lòng ống dây.

2. Kĩ năng:



Vận dụng công thức giải các bài tập đơn giản

3.Thái độ:

-Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu, tác phong nhanh nhẹn.



II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: chuẩn bị thêm một số bài tập.

Học sinh: Ôn lại kiến thức bài 21.

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:



Hoạt động 1: (5 phút) .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1. Viết biểu thức tính cảm ứng từ

của dây dẫn thẳng dài?

2. Nêu biểu thức tính cảm ứng từ

của ống dây hình trụ?



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I

1. B = 2.10-7 .

r

N

2. B = 4.10-7 I = 4.10-7nI

l

N: số vòng dây trên ống dây. l: chiều dài của ống dây, đơn vị m.

B: cảm ứng từ, đơn vị T.

I: cđdđ qua dây dẫn,đơn vị A.

n: số vòng dây quấn trên một đơn vị của lõi



Hoạt động 2: (38 phút) . Giải bài tập tự luận

1. Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn có độ lớn 10 A đặt trong chân khơng sinh

ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm là bao nhiêu ?

2. Dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5A chạy qua. Cảm ứng từ tại M có độ lớn 10 -5T. Điểm M cách

dây một khoảng:

3. Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vơ hạn mang dòng điện 5 A thì có cảm ứng từ 0,4 μT.

Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là

4. Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A. Độ lớn cảm ứng từ

trong lòng ống là

5. Một ống dây có dòng điện 10 A chạy qua thì cảm ứng từ trong lòng ống là 0,2 T. Nếu dòng

điện trong ống là 20 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là

6. Một ống dây có dòng điện 4 A chạy qua thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là 0,04 T. Để

độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống tăng thêm 0,06 T thì dòng điện trong ống phải là

7. Người ta muốn tạo ra từ trường có cảm ứng từ B = 250.10 -5T bên trong một ống dây, mà dòng

điện chạy trong mỗi vòng của ống dây chỉ là 2A thì số vòng quấn trên ống phải là bao nhiêu, biết

ống dây dài 50cm

8. Cho dòng điện cường độ 0,15A chạy qua các vòng dây của một ống dây thì cảm ứng từ bên trong

ống dây là 35.10-5T. Tính số vòng của ống dây, biết ống dây dài 50cm.



Học kì 2



trang 75



Giáo án vật lý 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Y/c hs tính B từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Y/c hs tính r từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Y/c hs tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính B từ cơng thức

N

B = 4.10-7 I

l

Y/c hs tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính N từ cơng thức

N

B = 4.10-7 I

l



Gv Lâm Tuấn Kiệt

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Tính B từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Tính r từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Tính B từ cơng thức

N

B = 4.10-7 I

l

Tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính N từ cơng thức

N

B = 4.10-7 I

l



NỘI DUNG

I

1. B = 2.10-7 = 4.10-6 T

r

I

2. B = 2.10-7  r = 0,1m

r

3.



B1 I1

 � B2  8.106 T

B2 I 2



4. B = 4.10-7

5.



N

I=

l



B1 I1

 � B2  0, 4T

B2 I 2



B1 I1

 � I 2  10 A

B2 I 2

N

7. B = 4.10-7 I  N =

l

N

8. B = 4.10-7 I  N =

l

6.



Hoạt động 3: (2 phút) . Giao nhiệm vụ về nhà.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



Y/c hs về nhà chuẩn bị trước bài: Lực lo-ren-xơ Ghi nhận về nhà

Nội dung chuẩn bị:

Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì, các đặc điểm của

lực ,viết được cơng thức tính lực này.



Học kì 2



trang 76



Giáo án vật lý 11



Tiết 42. LỰC LO-REN-XƠ



Gv Lâm Tuấn Kiệt



I. MỤC TIÊU

+ Phát biểu được lực Lo-ren-xơ là gì và nêu được các đặc trưng về phương,

chiều và viết được công thức tính lực Lo-ren-xơ.

+ Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt mang điện tích

trong từ trường đều; viết được công thức tính bán kín vòng tròn quỹ đạo.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bò các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện

trong từ trường đều.

Học sinh: Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và đònh lí động

năng, cùng với thuyết electron về dòng điện trong kim loại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Lực từ tác dụng lên một đoạn dây

dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.

Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Lực Lo-ren-xơ

1. Đònh nghóa lực Lo-ren-xơ

Yêu cầu học sinh nhắc

Nhắc lại khái niệm

Mọi hạt mang điện tích

lại khái niệm dòng dòng điện.

chuyển động trong một từ

diện.

trường, đều chòu tác dụng

Lập luận để đưa ra

Ghi nhận khái niệm.

của lực từ. Lực này được gọi

đònh nghóa lực Lo-ren-xơ.

là lực Lo-ren-xơ.

2. Xác đònh lực Lo-ren-xơ

Giới thiệu hình vẽ 22.1.

Lực Lo-ren-xơ do từ trường

Hướng dẫn học sinh tự

Tiến hành các biến có cảm ứng từ  tác dụng

B

tìm ra kết quả.

đổi toán học để tìm ra

lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt điện tích q 0



Giới thiệu hình 22.2.

lên mỗi hạt mang điện.

chuyển động với vận tốc v :

Hướng dẫn học sinh

+ Có phương vuông góc với

rút ra kết luận về

Lập luận để xác đònh 



hướng của lực Lo-ren-xơ. hướng của lực Lo-ren-xơ.

v và B ;

Đưa ra kết luận đầy

Ghi nhận các đặc + Có chiều theo qui tắc bàn

đủ về đặc điểm của điểm của lực Lo-ren-xơ.

tay trái: để bàn tay trái mở

lực Lo-ren-xơ.

rộng sao cho từ trường hướng

vào lòng bàn tay, chiều từ

Thực hiện C1.

cổ tay đến ngón giữa là



Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C2.

chiều của v khi q0 > 0 và

hiện C1.



Yêu cầu học sinh thực

ngược chiều v khi q0 < 0. Lúc

hiện C2.

đó chiều của lực Lo-ren-xơ là

chiều ngón cái choãi ra;

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsinα

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu chuyển động của hạt điện tích trong từ trường

đều.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Chuyển động của hạt

điện tích trong từ trường



Học kì 2



trang 77



Giáo án vật lý 11

Yêu cầu học sinh nhắc

lại phương của lực Lo-renxơ.

Yêu cầu học sinh nhắc

lại đònh lí động năng.

Nêu công của lực Loren-xơ và rút ra kết

luận về động năng và

vận tốc của hạt.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Nêu phương của lực Loren-xơ.

Phát biểu và viết

biểu thức đònh lí động

năng.

Ghi nhận đặc điểm về

chuyển động của hạt

điện tích q0 khối lượng m

bay vào trong từ trường



đều

1. Chú ý quan trọng

Khi hạt điện tích q0 khối

lượng m bay vào trong từ





trường với vận tốc v mà

chỉ chòu tác dụng của lực Loren-xơ







f thì







vuông



góc



với



f



luôn



luôn







v nên







f



không sinh công, động năng

của hạt được bảo toàn nghóa

là độ lớn vận tốc của hạt

không đổi, chuyển động của

hạt là chuyển động đều.

2. Chuyển động của hạt

Viết biểu thức đònh điện tích trong từ trường

đều

luật II Newton.

Chuyển động của hạt điện

tích là chuyển động phẵng

Lập luận để rút ra trong mặt phẵng vuông góc

với từ trường.

được kết luận.

Trong mặt phẵng đó lực Lo



với vận tốc v mà chỉ

chòu tác dụng của lực

Lo-ren-xơ.

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức đònh luật II

Newton cho trường hợp

hạt chuyển động dưới

tác

dụng

của

từ

trường.

Hướng dẫn học sinh

lập luận để dẫn đến

kết luận về chuyển

động của hạt điện tích.







ren-xơ f luôn vuông góc với





Yêu cầu học sinh thực

hiện C3.

Tổng kết lại các ý

kiến của học sinh để

rút ra kết luận chung.



Thực hiện C3.

Ghi nhận kết luận

chung.



Thực hiện C4.

Ghi nhận các ứng

Yêu cầu học sinh thực

dụng

của lực Lo-ren-xơ

hiện C4.

trong

công

nghệ.

Giới thiệu một số

ứng dụng của lực Loren-xơ trong công nghệ.



vận tốc v , nghóa là đóng vai

trò lực hướng tâm:

f=



mv 2

= |q0|vB

R



Kết luận: Quỹ đạo của

một hát điện tích trong một

từ trường đều, với điều

kiện vận tốc ban đầu vuông

góc với từ trường, là một

đường tròn nằm trong mặt

phẵng vuông góc với từ

trường, có bán kín

R=



mv

| q0 | B



Hoạt động 6 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập từ 3 đến 8 trang 138sgk và 21.1,

21.2, 21.3, 21.8 và 21.11 sbt.



Học kì 2



trang 78



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

TIẾT 43.

ƠN TẬP CHƯƠNG 4



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

+ Hệ thống hóa các kiến thức của chương về các vấn đề để hoc sinh chuẩn

bò kiểm tra 1 tiết

2. Kỹ năng:

Vận dụng để giải các bài tập liên quan

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: - Ôn lại các kiến thức đã học của chương 4

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi

thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : n tập kiến thức cũ

- Từ trường là gì? Công thức tính lực từ?

- Hình dạng và công thức tính cảm ứng từ của dòng điện thẳng, khung dây

tròn, ống dây dài.

- Lực Lorentz là gì? Công thức tính lực Lorentz

- Các quy tắc xác đònh chiều của lực từ? Chiều của cảm ứng từ? Chiều của

lực Lorentz

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các bài tập



1. Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn có độ lớn 10 A đặt trong chân không sinh ra một

từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 40 cm là

2. Một ống dây dài 25cm chỉ có 500 vòng dây mang một dòng điện là 10 A. Độ lớn cảm ứng từ trong

lòng ống là

3. Một dòng điện chạy trong ống dây dài có số vòng dây trên một mét dài là 3000vòng/mét. Cảm ứng



từ tại một điểm trong lòng ống dây bằng 4.10 -3T. Cường độ dòng điện qua ống dây có giá trị bằng

bao nhiêu?



5. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện

trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn vng góc với mặt phẳng hình vẽ:

A.



B



I



B.



B



I



C.



B



I



D. B và C



6. Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong

dây dẫn thẳng dài vơ hạn:

I



A.



I



B

M



M



B.



B



B

M



M



M



C.

I



Học kì 2



B

M



M



D.



M



I



trang 79



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



7. Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện



tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ

A. tăng 4 lần.

B. tăng 2 lần.

C. khơng đổi.

D. giảm 4 lần.

8. Dòng điện I = 1 (A) chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 (cm) có

độ lớn là:

A. 2.10-8(T)

B. 4.10-6(T)

C. 2.10-6(T)

D. 4.10-7(T)

9. Cảm ứng từ của một dòng điện thẳng tại điểm N cách dòng điện 2,5cm bằng 1,8.10 -5T. Tính

cường độ dòng điện:

A. 1A

B. 1,25A

C. 2,25A

D. 3,25A

10. Một dòng điện chạy trong một dây tròn 10 vòng đường kính 20cm với cường độ 10 A thì cảm

ứng từ tại tâm các vòng dây là

A. 0,2π mT .

B. 0,02π mT .

C. 20πµT

D. 0,2MT

11. Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có

chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:

N

A.



F



S

B. I



I

S



I

C. N



F

N



F



I

S



D. S



N

F



12. Một đoạn dây dẫn dài l = 0,2m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng





từ B một góc  = 300. Biết dòng điện chạy qua dây là 10A, cảm ứng từ B = 2.10-4T. Lực từ tác dụng

lên đoạn dây dẫn là:

A. l0-4N.



B. 2.10-4N



C. 10-3N



D. 1.10-3N



13. Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều vng góc với véctơ cảm ứng từ. Dòng điện

có cường độ 0,75A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10 -3N. Cảm ứng từ

của từ trường có giá trị:

A. 0,8T

B. 0,08T

C. 0,16T

D. 0,016T

14. Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương

chuyển động trong từ trường đều:

A.



B.

F



B



B



v



v



F



C.



F



B

v



D.



B



v

F



15. Khi độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc của điện tích cùng tăng lên 2 lần thì độ lớn lực

Lo-ren-xơ

A. tăng 4 lần.

B. không đổi.

C. tăng 2 lần.

D. giảm 2 lần.

5

16. Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 10 m/s vng góc với các đường sức vào một

từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích là

A. 1 N.

B. 104 N.

C. 0,1 N.

D. 0 N.

17. Một electron bay vng góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 1 mT thì chịu

một lực Lorenxơ có độ lớn 1,6.10-16 N. Vận tốc của electron là

A. 109 m/s.

B. 106 m/s.

C. 1,6.106 m/s.

D.1,6.109 m/s.

18. Tính chất cơ bản của từ trường là:

Học kì 2



trang 80



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của mơi trường xung quanh.

19. Phát biểu nào sau đây là không đúng?Từ trường đều là từ trường có

A. các đường sức song song và cách đều nhau.

B. cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.

C. lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau.

D. các đặc điểm bao gồm cả phương án A và B.

21. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.

C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

D. Các đường sức từ là những đường cong kín.

22. Người ta thường có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện

thẳng bằng quy tắc nào sau đây:

A. quy tắc bàn tay phải

B. quy tắc cái đinh ốc

C. quy tắc nắm tay phải

D. quy tắc bàn tay trái

23.Công thức nào sau đây tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện

I:

A. B = 2.10-7I/R

B. B = 2π.10-7I/R C. B = 2π.10-7I.R

D. B = 4π.10-7I/R



Học kì 2



trang 81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×