Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Yêu cầu học sinh nêu

bản chất dòng điện

trong kim loại.



Hạt tải điện trong kim loại là

các electron tự do. Mật độ

của chúng rất cao nên

chúng dẫn điện rất tốt.

Dòng điện trong kim loại là

dòng chuyển dời có hướng

của các electron tự do dưới

tác dụng của điện trường .

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại

theo nhiệt độ.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Sự phụ thuộc của điện

trở suất của kim loại theo

Giới thiệu điện trở

Ghi nhận khái niệm.

nhiệt độ

suất của kim loại và sự

Ghi nhận sự phụ thuộc

Điện trở suất  của kim loại

phụ thuộc của nó vào của điện trở suất của tăng theo nhiệt độ gần

nhiệt độ.

kim loại vào nhiệt độ.

đúng theo hàm bậc nhất :

Giới thiệu khái niệm

Ghi nhận khái niệm.

 = 0(1 + (t - t0))

hệ số nhiệt điện trở.

Hệ số nhiệt điện trở

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C1.

không những phụ thuộc vào

hiện C1.

nhiệt độ, mà vào cả độ

sạch và chế độ gia công

của vật liệu đó.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và

hiện tượng siêu dẫn.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Điện trở của kim loại

ở nhiệt độ thấp và hiện

Yêu cầu học sinh giải

Giải thích.

tượng siêu dẫn

thích tại sao khi nhiệt độ

Khi nhiệt độ giảm, điện trở

giảm thì điện trở kim

suất của kim loại giảm liên

loại giảm.

Ghi nhận hiện tượng.

tục. Đến gần 00K, điện trở

Giới thiệu hiện tượng

của kim loại sạch đều rất

siêu dẫn.

bé.

Một số kim loại và hợp kim,

Ghi nhận các ứng khi nhiệt độ thấp hơn một

dụng của dây siêu nhiệt độ tới hạn Tc thì điện

Giới thiệu các ứng dẫn.

trở suất đột ngột giảm

dụng của hiện tượng

Thực hiện C2.

xuống bằng 0. Ta nói rằng

siêu dẫn.

các vật liệu ấy đã chuyển

Yêu cầu học sinh thực

sang trạng thái siêu dẫn.

hiện C2.

Các cuộn dây siêu dẫn

được dùng để tạo ra các từ

trường rất mạnh.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Hiện tượng nhiệt điện

Giới thiệu hiện tượng

Ghi nhận hiện tượng.

Nếu lấy hai dây kim loại

nhiệt điện.

khác nhau và hàn hai đầu

với nhau, một mối hàn giữ



Học kì 2



trang 48



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Ghi nhận khái niệm.



Giới thiệu suất điện

động nhiệt điện.



Yêu cầu học sinh nêu

các ứng dụng của cặp

nhiệt điện.



Nêu các ứng dụng

của cặp nhiệt điện.



ở nhiệt độ cao, một mối

hàn giữ ở nhiệt độ thấp, thì

hiệu điện thế giữa đầu

nóng và đầu lạnh của từng

dây không giống nhau, trong

mạch có một suất điện

động E. E gọi là suất điện

động nhiệt điện, và bộ hai

dây dẫn hàn hai đầu vào

nhau gọi là cặp nhiệt điện.

Suất điện động nhiệt điện :

E = T(T1 – T2)

Cặp nhiệt điện được dùng

phổ biến để đo nhiệt độ.



Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

Ghi các bài tập về nhà.

bài tập từ 5 đến 9 trang 78 sgk và

13.10, 13.11 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Tiết 26-27.

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

I. MỤC TIÊU

+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân,

nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân

+ Phát biểu được đònh luật Faraday về điện phân.

+ Mô tả được hiện tượng dương cực tan

+ Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng

điện phân và giải được các bài tập có vận dụng đònh luật Faraday về hiện

tượng điện phân

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

+ Chuẩn bò thí nghiệm biểu diễn cho học sinh về dẫn điện của nước tinh khiết

(nước cất hoặc nước mưa), nước pha muối ; về điện phân.

+ Chuẩn bò một bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học để tiện

dụng khi làm bài tập.

2. Học sinh: Ôn lại : + Các kiến thức về dòng điện trong kim loại.

+ Kiến thức về hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion.

Khái niệm về hoá trò.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong kim loại, bản

chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu thuyết điện li.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Thuyết điện li



Học kì 2



trang 49



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Cho học sinh nêu cấu

tạo của axit, bazơ và

muối.



Nêu cấu tạo của axit,

Trong dung dòch, các hợp

bazơ và muối.

chất hoá học như axit, bazơ

và muối bò phân li (một

phần hoặc toàn bộ) thành

ion : anion mang điện âm là

gốc axit hoặc nhóm (OH),

còn cation mang điện dương

Ghi nhận sự hình thành là các ion kim loại, ion H+

Giới thiệu sự phân li các hạt tải điện trong hoặc một số nhóm nguyên

của các phân tử axit, chất điện phân.

tử khác.

bazơ và muối.

Các ion dương và âm vốn

đã tồn tại sẵn trong các

phân tử axit, bazơ và muối.

Chúng liên kết chặt với

nhau bằng lực hút Cu-lông.

Nêu loại hạt tải điện Khi tan vào trong nước hoặc

Yêu cầu học sinh nêu trong chất điện phân.

dung môi khác, lực hút Cuhạt tải điện trong chất

Ghi nhận khái niệm.

lông yếu đi, liên kết trở

điện phân.

nên lỏng lẻo. Một số phân

Giới thiệu chất điện

tử bò chuyển động nhiệt

phân trong thực tế.

tách thành các ion.

Ion có thể chuyển động tự

do trong dung dòch và trở

thành hạt tải điện.

Ta gọi chung những dung dòch

và chất nóng chảy của axit,

bazơ và muối là chất điện

phân.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Yêu cầu học sinh nêu

II. Bản chất dòng điện trong

chất điện phân

hiện tượng xảy ra khi

Nêu hiện tượng.

Dòng điện trong chất điện

nhúng hai điện cực vào

phân

là dòng chuyển dời

một bình điện phân.

Nêu bản chất dòng



hướng

của các ion trong

Yêu cầu học sinh nêu điện trong chất điện

điện trường.

bản chất dòng điện phân.

Chất điện phân không dẫn

trong chất điện phân.

Giải thích.

điện

tốt bằng kim loại.

Yêu cầu học sinh giải

Dòng

điện trong chất điện

thích tại sao chất điện

phân

không

chỉ tải điện

phân không dẫn điện

lượng mà còn tải cả vật

tốt bằng kim loại.

Ghi nhận hiện tượng.

chất đi theo. Tới điện cực chỉ

Thực hiện C1.

có các electron có thể đi

Giới thiệu hiện tượng

tiếp, còn lượng vật chất

điện phân.

đọng lại ở điện cực, gây ra

Yêu cầu học sinh thực

hiện tượng điện phân.

hiện C1.

Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực và hiện

tượng dương cực tan.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Các hiện tượng diễn ra

Giới thiệu phản ứng

Ghi nhận khái niệm.

ở điện cực. Hiện tượng

phụ trong hiện tượng

dương cực tan



Học kì 2



trang 50



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



điện phân.

Trình bày hiện tượng

xảy ra khi điện phân

dung dòch muối đồng

với anôt bằnd đồng

Giới thiệu hiện tượng

dương cực tan.



Theo dõi để hiểu được

các hiện tượng xảy ra.

Ghi nhận khái niệm.



Các ion chuyển động về

các điện cực có thể tác

dụng với chất làm điện cực

hoặc với dung môi tạo nên

các phản ứng hoá học gọi

là phản ứng phụ trong hiện

tượng điện phân.

Hiện tượng dương cực tan

xảy ra khi các anion đi tới

anôt kéo các ion kim loại

của diện cực vào trong dung

dòch.



Tiết 2

Hoạt động 5 (25 phút) : Tìm hiểu các đònh luật Fa-ra-đây.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Các đònh luật Fa-ra-đây

Lập luận để đưa ra

Nghe, kết hợp với xem * Đònh luật Fa-ra-đây thứ

nội dung các đònh luật.

sgk để hiểu.

nhất

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C2.

Khối lượng vật chất được

hiện C2.

Ghi nhận đònh luật.

giải phóng ở điện cực của

Giới thiệu đònh luật Fabình điện phân tỉ lệ thuận

ra-đây thứ nhất.

với điện lượng chạy qua bình

đó.

Ghi nhận đònh luật.

M = kq

Giới thiệu đònh luật Fak gọi là đương lượng hoá học

ra-đây thứ hai.

của chất được giải phóng ở

điện cực.

* Đònh luật Fa-ra-đây thứ hai

Đương lượng điện hoá k của

một nguyên tố tỉ lệ với

Ghi nhận số liệu.

A

đương lượng gam

của

Giới thiệu số Fa-raThực hiện C3.

n

đây.

nguyên tố đó. Hệ số tỉ lệ

Yêu cầu học sinh thực

1

hiện C3.

, trong đó F gọi là số Fa-raKết hợp hai đònh luật F

để đưa ra công thức Fa- đây.

1 A

ra-đây.

.

k=

Yêu cầu học sinh kết

F n

hợp hai đònh luật để đưa

Ghi nhận đơn vò của m

Thường lấy F = 96500 C/mol.

ra công thức Fa-ra-đây.

để sử dụng khi giải * Kết hợp hai đònh luật Fa-raGiới thiệu đơn vò của các bài tập.

đây, ta được công thức Fa-ram khi tính theo công thức

đây :

trên.

1 A

. It

m=



F n



m là chất được giải phóng

ở điện cực, tính bằng gam.

Hoạt động 6 (15 phút) : Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

V. Ứùng dụng của hiện

Giới thệu các ứng

Ghi nhận các ứng tượng điện phân



Học kì 2



trang 51



Giáo án vật lý 11

dụng của các

tượng điện phân.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

hiện dụng của hiện

điện phân.



Giới thiệu cách luyện

nhôm.



tượng



Ghi nhận cách luyện

nhôm.



Yêu cầu học sinh nêu

Nêu cách lấy bạc (Ag)

cách lấy bạc (Ag) ra ra khỏi một chiếc cốc

khỏi một chiếc cốc mạ mạ bạc bò hỏng.

bạc bò hỏng.

Giới thiệu cách mạ

điện.

Yêu cầu học sinh nêu

cách mạ vàng một

chiếc nhẫn đồng.



Nêu cách mạ vàng

một chiếc nhẫn đồng.



Hiện tượng điện phân có

nhiều ứng dụng trong thực tế

sản xuất và đời sống như

luyên nhôm, tinh luyện đồng,

điều chế clo, xút, mạ điện,

đúc điện, …

1. Luyện nhôm

Dựa vào hiện tượng điện

phân quặng nhôm nóng

chảy.

Bể điện phân có cực dương

là quặng nhôm nóng chảy,

cực âm bằng than, chất điện

phân là muối nhôm nóng

chảy, dòng điện chạy qua

khoảng 104A.

2. Mạ điện

Bể điện phân có anôt là

một tấm kim loại để mạ,

catôt là vật cần mạ. Chất

điện phân thường là dung

dòch muối kim loại để mạ.

Dòng điện qua bể mạ được

chọn một cách thích hợp để

đảm bảo chất lượng của

lớp mạ.



Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

Ghi các bài tập về nhà.

bài tập từ 8 đến 11 trang 85 sgk và

14.4, 14.6, 14.8 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Học kì 2



trang 52



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 28. BÀI TẬP

1. Kiến thức :

+ Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở

của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng

siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điện.

+ Nắm được hiện tượng điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân,

hiện tượng dương cực tan, các đònh luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng

điện phân.

2. Kỹ năng :

+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến dòng điện trong kim loại và dòng

điện trong chất điện phân.

+ Giải được các bài toán liên quan đến dòng điện trong kim loại.

+ Giải được các bài toán liên quan đến đònh luật Fa-ra-đây.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

+ Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

+ Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

+ Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi

thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan

đến các bài tập cần giải.

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 5 trang 78 : B

sao chọn B.

Giải thích lựa chọn.

Câu 6 trang 78 : D

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 8 trang 85 : C

sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Câu 9 trang 85 : D

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 14.4 : D

sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Câu 14.6 : C

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn C.

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của

Hoạt động của học

giáo viên

sinh



Nội dung cơ bản



Bài 7 trang 78

Yêu cầu học sinh tính

Tính điện trở của

Điện trở của dèn khi thắp

điện trở của bóng bóng đèn khi thắp sáng

đèn khi thắp sáng.

sáng.

U 2 220 2

R=

= 484()



P

100

Yêu cầu học sinh tính

Tính điện trở của

Điện trở của đèn khi không

điện trở của bóng bóng đèn khi không

thắp

sáng

đèn khi không thắp thắp sáng.

Ta



: R = R0(1 + (t – t0))

sáng.



Học kì 2



trang 53



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

R

1   (t  t 0 )

484

=

= 49()

3

1  4,5.10 (2000  20)



R0 =



Yêu cầu học sinh tính

Tính thể tích của 1mol

thể tích của 1mol đồng.

đồng.

Yêu cầu học sinh tính

Tính mật độ electron

mật độ electron trong trong đồng.

đồng.

Yêu cầu học sinh tính

số electron qua tiết

diện thẳng của dây

dẫn trong 1 giây và

viết công thức tính

cường độ dòng điện

theo nó.

Cho học sinh suy ra và

tính v.



Tính số electron qua tiết

diện thẳng của dây

dẫn trong 1 giây và

viết công thức tính

cường độ dòng điện

theo nó.

Tính vận tốc trôi của

electron.



Bài 8 trang 78

a) Thể tích của 1 mol đồng



A 64.10  3



D 8,9.10 3



V =



= 7,2.10-



6



(m3/mol)

Mật độ electron tự do trong

đồng

n



=



N A 6,023.10 23



V

7,2.10  6



=



8,4.1028(m-3)

b) Số electron tự do qua tiết

diện thẳng của dây dẫn

trong 1 giây: N = vSn

Cường độ dòng điện qua

dây dẫn:

I = eN = evSn

=> v =



I

10



 19

eSn 1,6.10 .10  5.8,4.10 28



Yêu cầu học sinh tính

Tính khối lượng đồng

= 7,46.10-5(m/s)

khối

lượng

đồng muốn bóc đi.

Bài 11 trang 85

muốn bóc đi.

Khối lượng đồng muốn bóc

Viết công thức Fa-ra- đi

Yêu cầu học sinh đây.

m = V = dS = 8,9.103.10-5.10-4

viết công thức Fa-ra= 8,9.10-6(kg) = 8,9.10-3(g)

đây.

1 A

Tính thời gian điện

. .It

Mà m =

F n

Cho học sinh suy ra và phân.

tính t.

m.F .n 8,9.10  3.96500.2

t =



2



A.I



= 2680(s)



64.10



IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Học kì 2



trang 54



Giáo án vật lý 11



Tiết 29.



Gv Lâm Tuấn Kiệt



DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ



I. MỤC TIÊU

+ Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sưu dẫn điện tự lực trong chất

khí, từ đó rút ra bản chất dòng điện trong chất khí

+ Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong không khí là hồ

quang điện và tia lửa điện,điều kiện tạo ra nó

+ Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chuẩn bò các thiết bò thí nghiệm để làm các thí nghiệm.

2. Học sinh:

Ôn lại khái niệm dòng điện trong các môi trường, là dòng các

điện tích chuyển động có hướng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong chất điện

phân, nguyên nhân tạo ra chúng và bản chất của dòng điện trong chất điện

phân.

Hoạt động 2 (3 phút) : Tìm hiểu tính cách điện của chất khí.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Yêu cầu học sinh nêu

I. Chất khí là môi trường

cơ sở để khẵng đònh

Giải thích tại sao chất cách điện

chất khí là môi trường khí là môi trường cách

Chất khí không dẫn điện vì

cách điện.

điện.

các phân tử khí đều ở trạng

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C1.

thái trung hoà điện, do đó

hiện C1.

trong chất khí không có các

hạt tải điện.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu sự dẫn điện trong chất khí trong điều kiện

thường.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Sự dẫn điện trong chất

khí trong điều kiện thường

Vẽ hình 15.2.

Vẽ hình.

Thí nghiệm cho thấy:

Trình bày thí nghiệm.

Ghi nhận các kết quả + Trong chất khí cũng có

Yêu cầu học sinh thực thí nghiệm.

nhưng rất ít các hạt tải điện.

hiện C2.

Thực hiện C2.

+ Khi dùng ngọn đèn ga để

đốt nóng chất khí hoặc

Yêu cầu học sinh cho

Cho biết khi nào thì chiếu vào chất khí chùm

biết khi nào thì chất khí chất khí dẫn điện.

bức xạ tử ngoại thì trong chất

dẫn điện.

khí xuất hiện các hạt tải

điện. Khi đó chất khí có khả

năng dẫn điện.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Bản chất dòng điện

trong chất khí

Giới thiệu tác nhân

Ghi nhận khái niệm.

1. Sự ion hoá chất khí và

ion hoá và sự ion hoá

tác nhân ion hoá

chất khí.

Nêu hiện tượng xảy ra

Ngọn lửa ga, tia tử ngoại

Yêu cầu học sinh nêu đối với khối khí đã bò của đèn thuỷ ngân trong thí



Học kì 2



trang 55



Giáo án vật lý 11

hiện tượng xảy ra đối

với khối khí đã bò ion

hoá khi chưa có và khi

có điện trường.

Yêu cầu học sinh nêu

bản chất dòng điện

trong chất khí.



Gv Lâm Tuấn Kiệt



nghiệm trên được gọi là tác

nhân ion hoá. Tác nhân ion

hoá đã ion hoá các phân

Nêu bản chất dòng tử khí thành các ion dương,

điện trong chất khí.

ion âm và các electron tự do.

Dòng điện trong chất khí là

Nêu hiện tượng xảy ra dòng chuyển dời có hướng

trong khối khí khi mất của các ion dương theo chiều

Yêu cầu học sinh nêu tác nhân ion hoá.

điện trường và các ion âm

hiện tượng xảy ra trong

ngược chiều điện trường.

khối khí khi mất tác

Khi mất tác nhân ion hóa,

nhân ion hoá.

các ion dương, ion âm, và

electron trao đổi điện tích với

nhau hoặc với điện cực để

Ghi nhận khái niệm.

trở thành các phân tử khí

trung hoà, nên chất khí trở

Giới thiệu đường đặc

Thực hiện C3.

thành không dẫn điện,

trưg V – A của dòng điện

Nêu khái niệm sự dẫn

trong chất khí.

điện không tự lực.

2. Quá trình dẫn điện

Yêu cầu học sinh thực

Giải thích tại sao dòng không tự lực của chất khí

hiện C3.

điện

trong

chất

khí

Quá trình dẫn điện của

Yêu cầu học sinh nêu không tuân theo đònh chất khí nhờ có tác nhân ion

khái niệm sự dẫn điện luật Ôm.

hoá gọi là quá trình dẫn

không tự lực.

điện không tự lực. Nó chỉ

Yêu cầu học sinh giải

tồn tại khi ta tạo ra hạt tải

thích tại sao dòng điện

Ghi nhận hiện tượng

điện trong khối khí giữa hai

trong chất khí không

bản cực và biến mất khi ta

tuân theo đònh luật Ôm.

ngừng việc tạo ra hạt tải

điện.

Quá trình dẫn diện không

Giới thiệu hiện tượng

tự lực không tuân theo đònh

nhân số hạt tải điện

luật Ôm.

trong chất khí.

3. Hiện tượng nhân số

hạt tải điện trong chất khí

trong quá trình dẫn điện

không tự lực

.

Hoạt động 5 (5 phút) : Tìm hiểu quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Quá trình dẫn điện tự

lực trong chất khí và điều

kiện để tạo ra quá trình

Giới thiệu quá trình

Ghi nhận khái niệm.

dẫn điện tự lực

phóng điện tự lực.

Quá trình phóng điện tự lực

trong chất khí là quá trình

phóng điện vẫn tiếp tục giữ

Giới thiệu các cách

Ghi nhận các cách để được khi không còn tác nhân

chính để dòng điện có dòng điện có thể tạo ion hoá tác động từ bên

thể tạo ra hạt tải điện ra hạt tải điện mới ngoài.

mới trong chất khí.

trong chất khí.

Có bốn cách chính để

dòng điện có thể tạo ra hạt

tải điện mới trong chất khí:

1. Dòng điện qua chất khí



Học kì 2



ion hoá khi chưa có và

khi có điện trường.



trang 56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×