Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Trình bày dược cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt.

+ Trình bày dược cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Học sinh: Nắm vững kiến thức về thấu kính và về sự tạo ảnh của hệ quang

học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết sơ đồ tạo ảnh qua quang hệ, có

giải thích các đại lượng.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.

Hoạt động của

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

giáo viên

sinh

I. Cấu tạo quang học của

Giới thiệu hình vẽ

Quan sát hình vẽ 31.2. mắt

31.2

Mắt là một hệ gồm nhiều

Y

e

môi trường trong suốt tiếp giáp

âu

Nêu đặc điểm và nhau bằng các mặt cầu.

tác dụng của giác

Từ ngoài vào trong, mắt có

mạc.

các bộ phận sau:

+ Giác mạc: Màng cứng, trong

Nêu đặc điểm của suốt. Bảo vệ các phần tử

thủy dòch.

bên trong và làm khúc xạ các

tia sáng truyền vào mắt.

cầu học sinh nêu đặc

Nêu đặc điểm của + Thủy dòch: Chất lỏng trong

điểm các bộ phận

lòng đen và con con suốt có chiết suất xấp xỉ

của mắt.

ngươi.

bằng chiết suất của nước.

+ Lòng đen: Màn chắn, ở giữa

Nêu đặc điểm của có lỗ trống gọi là con ngươi.

thể thủy tinh.

Con ngươi có đường kính thay đổi

Nêu đặc điểm của tự động tùy theo cường độ

dòch thủy tinh.

sáng.

Nêu đặc điểm của + Thể thủy tinh: Khối chất đặc

màng lưới.

trong suốt có hình dạng thấu

kính hai mặt lồi.

+ Dòch thủy tinh: Chất lỏng

giống chất keo loãng, lấp đầy

Vẽ hình mắt thu gọn

nhãn cầu sau thể thủy tinh.

(hình 31.3).

Vẽ hình 31.3.

+ Màng lưới (võng mạc): Lớp

Giới thiệu hệ quang

mỏng tại đó tập trung đầu các

học của mắt và hoạt

Ghi nhận hệ quang sợi dây thần kinh thò giác. Ở

động của nó.

học của mắt và hoạt màng lưới có điểm vàng V là nơi

động của mắt.

cảm nhận ánh sáng nhạy nhất

và điểm mù (tại đó, các sợi

dây thần kinh đi vào nhãn cầu)

không nhạy cảm với ánh sáng.

Hệ quang học của mắt được coi

tương đương một thấu kính hội tụ

gọi là thấu kính mắt.

Mắt hoạt động như một máy

ảnh, trong đó:

- Thấu kính mắt có vai trò như

vật kính.

- Màng lưới có vai trò như phim.

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm

cực cận.

Hoạt động của

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

giáo viên

sinh

II. Sự điều tiết của mắt.



Học kì 2



trang 118



Giáo án vật lý 11

Yêu cầu học sinh

nêu công thức xác

đònh vò trí ảnh qua

thấu kính.

Giới thiệu hoạt động

của mắt khi quan sát

các

vật



các

khoảng cách khác

nhau.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Nêu công thức xác

đònh vò trí ảnh qua thấu

kính.



Điểm cực viễn. Điểm cực

cận.

Ta có:



1

1

1



=

f

d

d'



Với mắt thì d’ = OV không đổi.

Khi nhìn các vật ở các khoảng

cách khác nhau (d thay đổi) thì f

của thấu kính mắt phải thay

đổi để ảnh hiện đúng trên

màng lưới.

Giới thiệu sự điều

Ghi nhận sự điều tiết 1. Sự điều tiết

Điều tiết là hoạt động của

tiết của mắt.

của mắt.

mắt làm thay đổi tiêu cự của

mắt để cho ảnh của các vật

ở cách mắt những khoảng

Giới thiệu tiêu cự

và độ tụ của thấu

Ghi nhận tiêu cự và khác nhau vẫn được tạo ra ở

kính mắt khi không độ tụ của thấu kính màng lưới.

điều tiết và khi điều mắt khi không điều + Khi mắt ở trạng thái không

tiết tối đa.

tiết và khi điều tiết điều tiết, tiêu cự của mắt lớn

nhất (fmax, Dmin).

tối đa.

+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu

cự của mắt nhỏ nhất (fmin, Dmax).

Giới thiệu điểm cực

viễn của mắt.

Ghi nhận điểm cực 2. Điểm cực viễn. Điểm cực

cận

viễn của mắt.

+ Khi mắt không điều tiết,

điểm trên trục của mắt mà

ảnh tạo ra ngay tại màng lưới

Tương tự điểm cực

viẽân, yêu cầu học

Trình bày về điểm cực gọi là điểm cực viễn C V. Đó

cũng là điểm xa nhất mà mắt

sinh trình bày về điểm cận của mắt.

có thể nhìn rỏ. Mắt không có

cực cận của mắt.

Yêu cầu học sinh xem

Nhận xét về khoảng tật CV ở xa vô cùng (OCV = ).

+ Khi mắt điều tiết tối đa, điểm

bảng 31.1 và rút ra cực cận của mắt.

nhận xét.

Ghi nhận khoảng nhìn trên trục của mắt mà ảnh còn

Giới thiệu khoảng rỏ, khoảng cực viễn, được tạo ra ngay tại màng lưới

nhìn rỏ, khoảng cực khoảng cực cận của gọi là điểm cực cận CC. Đó

cũng là điểm gần nhất mà

viễn, khoảng cực cận mắt.

mắt còn nhìn rỏ. Càng lớn tuổi

của mắt.

điểm cực câïn càng lùi xa mắt.

+ Khoảng cách giữa C V và CC

gọi là khoảng nhìn rỏ của mắt.

OCV gọi là khoảng cực viễn, Đ =

OCC gọi là khoảng cực cận.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu năng suất phân li của mắt.

Hoạt động của

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

giáo viên

sinh

III. Năng suất phân li của

Vẽ hình, giới thiệu

Vẽ hình.

mắt

góc trông vật của

Ghi nhận khái niệm.

+ Góc trông vật AB là góc

mắt.

tưởng tượng nối quang tâm của

mắt tới hai điểm đầu và cuối

của vật.

+ Góc trông nhỏ nhất  = min



Học kì 2



Ghi nhận hoạt động

của mắt khi quan sát

các

vật



các

khoảng

cách

khác

nhau.



trang 119



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Ghi nhận khái niệm.



giữa hai điểm để mắt còn có

thể phân biệt được hai điểm

đó gọi là năng suất phân li

của mắt. Khi đó, ảnh của 2

Giới thiệu năng

điểm đầu và cuối của vật

suất phân li.

được tạo ra ở hai tế bào thần

kinh thò giác kế cận nhau.

Mắt bình thường  = min = 1’

Hoạt động 5 (25 phút) : Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Các tật của mắt và

cách khắc phục

Vẽ hình 31.5.

Vẽ hình.

1. Mắt cận và cách khắc

Nêu các đặc điểm phục

của mắt cận thò.

a) Đặc điểm

- Độ tụ lớn hơn độ tụ mắt

bình thường, chùm tia sáng

song song truyền đến mắt cho

Yêu cầu học sinh nêu

chùm tia ló hội tụ ở một

các đặc điểm của mắt

điểm trước màng lưới.

cận thò.

- fmax < OV.

- OCv hữu hạn.

Vẽ hình.

- Không nhìn rỏ các vật ở

Vẽ hình 31.6

xa.

Nêu cách khắc phục - Cc ở rất gần mắt hơn bình

tật cận thò.

thường.

b) Cách khắc phục

Đeo thấu kính phân kì có độ

tụ thích hợp để có thể nhìn

Yêu cầu học sinh nêu

rỏ vật ở vô cực mà mắt

cách khắc phục tật

không phải điều tiết.

cận thò.

Tiêu cự của thấu kính cần

đeo (nếu coi kính đeo sát mắt)

Vẽ hình.

là : fk = - OCV.

Nêu đặc điểm mắt

Vẽ hình 31.7.

viễn thò.



Yêu cầu học sinh

đặc điểm của

viễn thò.

Yêu cầu học sinh

cách khắc phục

viễn thò.



Học kì 2



nêu

mắt

nêu

tật



Nêu cách khắc phục

tật viễn thò.



2. Mắt viễn thò và cách

khắc phục

a) Đặc điểm

- Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của

mắt bình thường, chùm tia

sáng song song truyền đến

mắt cho chùm tia ló hội tụ

ở một điểm sau màng lưới.

- fmax > OV.

- Nhìn vật ở vô cực phải

điều tiết.

- Cc ở rất xa mắt hơn bình

thường.

b) Cách khắc phục

Đeo một thấu kính hội tụ

có tụ số thích hợp để:



trang 120



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Ghi nhận đặc điểm và - Hoặc nhìn rỏ các vật ở xa

cách khắc phục mắt bò mà không phải điều tiết

Giới thiệu đặc điểm tật lão thò.

mắt.

và cách khắc phục

- Hoặc nhìn rỏ được vật ở

mắt bò tật lão thò.

gần như mắt bình thường

(ảnh ảo của điểm gần nhất

muốn quan sát qua thấu kính

hiện ra ở điểm cực cận của

mắt).

3. Mắt lão và cách khắc

phục

+ Khi tuổi cao khả năng điều

tiết giảm vì cơ mắt yếu đi

và thể thủy tinh cứng hơn

nên điểm cực cận CC dời xa

mắt.

+ Để khắc phục tật lão thò,

phải đeo kính hội tụ để nhìn

rỏ vật ở gần như mắt bình

thường.

Hoạt động 6 (5 phút) : Tìm hiểu hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

V. Hiện tượng lưu ảnh của

Giới thiệu sự lưu ảnh

Ghi nhận sự lưu ảnh mắt

của mắt.

của mắt.

Cảm nhận do tác động của

ánh sáng lên tế bào màng

lưới tiếp tục tồn khoảng 0,1s

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu ứng dụng về sự sau khi ánh sáng kích thích đã

ứng dụng sự lưu ảnh lưu ảnh của mắt trong tắt, nên người quan sát vẫn

của mắt.

diện ảnh, truyền hình.

còn “thấy” vật trong khoảng

thời gian này. Đó là hiện

tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập trang 203 sgk và 3.12, 3.15 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Tiết 63. BÀI TẬP



Ngày soạn: 25-04-2011

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thứ :

Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về mắt.

2. Kỹ năng:

+ Rèn luyện kó năng tư duy về giải bài tập về hệ quang học

mắt.

+ Rèn luyện kó năng giải các bài tập đònh tính về mắt.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.



Học kì 2



trang 121



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



- Chuaån bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi

thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức

+ Cấu tạo của mắt gồm những bộ phận nào ?

+ Điều tiết mắt là gì ? Khi nào thì thấu kính mắt có tiêu cự cực đại, cực tiểu ?

+ Nêu các khái niệm cực cận, cực viễn, khoảng nhìn rỏ, khoảng cực cận, cực

viễn.

+ Nêu các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 6 trang 203 : A

sao chọn A.

Giải thích lựa chọn.

Câu 7 trang 203 : C

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 8 trang 203 : D

sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.3 : C

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.4 : B

sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.10 : A

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.11 : C

sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn C.

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của

Nội dung cơ bản

viên

học sinh

Bài 9 trang 203



Yêu cầu hs lập luận để

kết luận về tật của mắt

người này.

Yêu cầu học sinh tính tiêu

cự và độ tụ của thấu kính

cần đeo để khắc phục tật

của mắt.



Lập luận để kết

luận về tật của

mắt.

Tính tiêu cự và

độ tụ của thấu

kính cần đeo để

khắc phục tật của

mắt.



Hướng dẫn học sinh xác

đònh khoảng cực cận mới

Xác đònh khoảng

khi đeo kính.

cực cận mới (d =

OCCK) khi đeo kính.

Yêu cầu học sinh xác

đònh CV.

Yêu cầu học sinh tính tiêu

Xác đònh CV.

cự của kính.

Tính tiêu cự của

Hướng dẫn học sinh xác kính.

đònh khoảng cực cận của

mắt khi không đeo kính.

Xác đònh khoảng

cực cận của mắt

khi không đeo kính.



Học kì 2



a) Điểm cực viễn CV cách

mắt một khoảng hữu hạn

nên người này bò cận thò.

b) fK = - OCV = - 50cm = - 0,5m.

=> DK =



1

1



= - 2(dp).

f K  0,5



c) d’ = - OCC = - 10cm.

d =



d' fk

 10.(  50)



=

d ' f K

 10  50



12,5(cm).

Bài 31.15



a) Điểm cực viễn CV ở vô

cực.

Ta có fK =



1

1



= 0,4(m) =

DK 2,5



40(cm).

Khi đeo kính ta có d = OC CK –

l = 25cm.



trang 122



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Hướng dẫn học sinh xác

đònh khoảng cực cận khi

đeo kính sát mắt.



d’ =

Xác đònh khoảng

cực cận khi đeo kính

sát mắt.



df k

25.40



= - 66,7(cm).

d ' f k 25  40



Maø d’ = - OCC + l

OCC = - d’ + l = 68,7cm.

b) Đeo kính sát mắt : OCVK = fK

= 40cm.

OCCK =



 OCC . f k

= 25,3cm.

 OC C  f K



IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

...................................................



Tiết 64. KÍNH LÚP



Ngày soạn..............................

I. MỤC TIÊU

+ Trình bày được các khái niệm chung về tác dụng và số bội giác của các

dụng cụ quang bổ trợ cho mắt.



+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp.

+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính lúp..

+ Viết và vận dụng được công thức số bội giác của kính lúp khi ngắm

chừng ở vô cực để giải bài tập.



II. CHUẨN BỊ

Giáo viên : Chuẫn bò một số kính lúp để hs quan sát.

Học sinh : Ôn lại kiến thức về thấu kính và mắt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết các công thức về thấu kính.

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho

mắt.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Tổng quát về các dụng

cụ quang học bỗ trợ cho

Giới thiệu tác dụng

Ghi nhận tác dụng của mắt

của các dụng cụ quang các dụng cụ quang bỗ + Các dụng cụ quang bỗ trợ

bỗ trợ cho mắt.

trợ cho mắt.

cho mắt đều có tác dụng

tạo ảnh với góc trông lớn

Giới thiệu số bội

Ghi nhận khái niệm.

hơn góc trông vật nhiều lần.

giác.

Thực hiện C1.



+ Số bội giác: G =

=

Yêu cầu học sinh thực

0

hiện C1.



tan 

tan  0



Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính lúp.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản



Học kì 2



trang 123



Giáo án vật lý 11

viên



Gv Lâm Tuấn Kiệt

sinh



II. Công dụng và cấu tạo

của kính lúp

+ Kính lúp là dụng cụ quang

Nêu công dụng của bỗ trợ cho mắt để quan sát

kính lúp.

các vật nhỏ.

+ Kính lúp được cấu tạo bởi

Ghi nhận cấu tạo của một thấu kính hội tụ (hoặc

kính lúp.

hệ ghép tương đương với

thấu kính hội tụ) có tiêu cự

nhỏ (cm).

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính lúp.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Sự tạo ảnh qua kính

Yêu cầu học sinh nhắc

Nêu đặc điểm ảnh lúp

lại đặc điểm ảnh của của một vật qua thấu

+ Đặt vật trong khoảng từ

một vật qua thấu kính kính hội tụ.

quang tâm đến tiêu điểm

hội tụ.

vật của kính lúp. Khi đó kính

Giới thiệu cách đặt

Ghi nhận cách đặt vật sẽ cho một ảnh ảo cùng

vật trước kính lúp để trước kính lúp để có chiều và lớn hơn vật.

có thể quan sát được thể quan sát được ảnh + Để nhìn thấy ảnh thì phải

ảnh của vật qua kính của vật qua kính lúp.

điều chỉnh khoảng cách từ

lúp.

vật đến thấu kính để ảnh

hiện ra trong giới hạn nhìn rỏ

của mắt.

Động tác quan

Cho biết tại sao khi sát ảnh ở một vò trí xác

Yêu cầu học sinh cho ngắm chừng ở cực đònh gọi là ngắm chừng ở vò

biết tại sao khi ngắm viễn thì mắt không bò trí đó.

chừng ở cực viễn thì mỏi.

+ Khi cần quan sát trong một

mắt không bò mỏi.

thời gian dài, ta nên thực

hiện cách ngắm chừng ở

cực viễn để mắt không bò

mỏi.

Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu số bội giác của kính lúp.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Số bội giác của kính

Vẽ hình 32.5.

Vẽ hình.

lúp

Hướng dẫn học sinh tìm

Tìm G.

+ Xét trường hợp ngắm

G.

chừng ở vô cực. Khi đó vật

AB phải đặt ở tiêu diện vật

của kính lúp.

Cho học sinh quan sát

một số kính lúp.

Yêu cầu học sinh nêu

công dụng của kính lúp.

Giới thiệu cấu tạo

của kính lúp.



Quan sát kính lúp.



Ta có: tan =

Giới thiệu 0 và tan0.



Giới thiệu G trong

thương mại.



Học kì 2



Ghi nhận giá trò của G

ghi trên kính lúp và tính

được tiêu cự của kính

lúp theo số liệu đó.

Thực hiện C2.



AB

và tan 0 =

f



AB

OC C

Do đó G =



tan 

OC C

=

tan  o

f



Người ta thường lấy khoảng

cực cận OCC = 25cm. Khi sản

xuất kính lúp người ta thường



trang 124



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Trình bày dược cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×