Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Thực hiện được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì ?

+ Thực hiện được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì ?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



tỉ đối.



Hướng dẫn để học

sinh

phân

tích

các

trường hợp n21 và đưa ra

các đònh nghóa môi

trường chiết quang hơn

và chiết quang kém.

Giới thiệu khái niệm

chiết suất tuyệt đối.

Nêu biểu thức liên

hệ giữa chiết suất

tuyệt đối và chiết

suất tỉ đối.

Nêu biểu thức liên

hệ giữa chiết suất môi

trường và vận tốc ánh

sáng.

Yêu cầu học sinh nêu

ý nghóa của chiết suất

tuyệt đối.

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức đònh luật

khúc xạ dưới dạng

khác.

Yêu cầu học sinh thực

hiện C1, C2 và C3.



Tỉ số không đổi



Phân tích các trường

hợp n21 và đưa ra các

đònh nghóa môi trường

chiết quang hơn và chiết

quang kém.



sin i

trong

sin r



hiện tượng khúc xạ được gọi

là chiết suất tỉ đối n 21 của

môi trường 2 (chứa tia khúc

xạ) đối với môi trường 1

(chứa tia tới):



sin i

= n21

sin r



+ Nếu n21 > 1 thì r < I : Tia

khúc xạ lệch lại gần pháp

tuyến hơn. Ta nói môi trường

2 chiết quang hơn môi trường

1.

Ghi nhận khái niệm.

+ Nếu n21 < 1 thì r > I : Tia

Ghi nhận mối liên hệ khúc xạ lệch xa pháp tuyến

giữa chiết suất tuyệt hơn. Ta nói môi trường 2

đối và chiết suất tỉ chiết quang kém môi trường

1.

đối.

Ghi nhận mối liên hệ 2. Chiết suất tuyệt đối

Chiết suất tuyệt đối của

giữa chiết suất môi

trường và vận tốc ánh một môi trường là chiết

suất tỉ đối của môi trường

sáng.

Nêu ý nghóa của đó đối với chân không.

Mối liên hệ giữa chiết

chiết suất tuyệt đối.

suất

tỉ đối và chiết suất

Viết biểu thức đònh

n2

luật khúc xạ dưới dạng

tuyệt đối: n21 =

.

khác.

n1

Thức hiện C1, C2 và

Liên hệ giữa chiết suất và

C3.

vận tốc truyền của ánh

sáng trong các môi trường:



n2

v1

c

=

;n= .

n1

v2

v



Công thức của đònh luật

khúc xạ có thể viết dưới

dạng đối xứng: n1sini = n2sinr.

Hoạt động 4 (5 phút) : Tìm hiểu tính thuận nghòch của sự truyền ánh sáng.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Làm thí nghiệm minh

Quan sát thí nghiệm.

III. Tính thuận nghòch của

họa nguyên lí thuận

sự truyền ánh sáng

nghòch.

Phát biểu nguyên lí

nh sáng truyền đi theo

Yêu cầu học sinh phát thuận nghòch.

đường nào thì cũng truyền

biểu nguyên lí thuận

Chứng minh công thức: ngược lại theo đường đó.

nghòch.

Từ tính thuận nghòch ta suy

1

n12 =

Yêu cầu học sinh

ra:

n 21

chứng minh công thức:

1

n12 =

1

n 21

n12 =



n 21



Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh



Học kì 2



trang 97



Giáo án vật lý 11

Cho học sinh tóm tắt những kiến

thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập trang 166, 167 sgk, 26.8, 26.9 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Học kì 2



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.



trang 98



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Tiết 52. BÀI TẬP



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : Hệ thống kiến thức về phương pháp giải bài tập về khúc xạ

ánh sáng.

2. Kỹ năng :

Rèn luyên kỷ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào phép

toán hình học.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi

thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC



Hoạt động 1: (5 phút) . Kiểm tra bài cũ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1. Thế nào là hiện tượng

khúc xạ ánh sáng? Phát

biểu định luật khúc xạ ánh

sáng.

2. Chiết suất tỉ đối và chiết

suất tuyệt đối là gì?



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng

khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

khác nhau.

Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến)

và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.

+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini)

và sin góc khúc xạ (sinr) ln ln khơng đổi:

sin i

= hằng số

sin r

2. Chiết suất tỉ đối

sin i

Tỉ số

gọi là chiết suất tỉ đối giữa 2 môi trường

sin r

sin i

= n21

sin r

Chiết suất tuyệt đối

Chiết suất tuyệt đối của một mơi trường là chiết suất tỉ đối của mơi

trường đó đối với chân không.

Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối: n21 =



n2

.

n1



Hoạt động 2: (35 phút) . Giải các bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

A. ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

B. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

C. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

D. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Câu 2. Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ

A. tăng 2 lần.

B. tăng 4 lần.

Học kì 2



trang 99



Giáo án vật lý 11

C. tăng



2 lần.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

D. chưa đủ dữ kiện để xác định.



Câu 3. Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là

A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.

C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

D. Góc khúc xạ ln bằng góc tới.

Câu 4. Nếu chiết suất của mơi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia

khúc xạ thì góc khúc xạ

A. ln nhỏ hơn góc tới.

B. ln lớn hơn góc tới.

C. ln bằng góc tới.

D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

Câu 5. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của mơi trường đó so với

A. chính nó.

B. khơng khí.

C. chân khơng.

D. nước.

Câu 6. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ một khơng khí vào một khối chất trong suốt với góc tới

600 thì góc khúc xạ là 300. Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra khơng khí

với góc tới 300 thì góc tới

A. nhỏ hơn 300.

B. lớn hơn 600.

C. bằng 600.

D. không xác định được.

Câu 7. Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45 0

thì góc khúc xạ bằng 300. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

A. 2 .

B. 3

C. 2

D. 3 / 2 .

Câu 8. Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một mơi trường trong suốt thì thấy tia phản

xạ vng góc với tia tới góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị

A. 400.

B. 500.

C. 600.

D. 700.

Câu 9. Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

A. truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suất có cùng chiết suất.

B. tới vng góc với mặt phân cách giữa hai mơi trường trong suốt.

C. có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

D. truyền xiên góc từ khơng khí vào kim cương.

Câu 10. Chiếu một tia sáng từ benzen có chiết suất 1,5 với góc tới 80 0 ra khơng khí. Góc khúc

xạ là

A. 410

B. 530.

C. 800.

D. không xác định được.

Câu 11. Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n 1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất

tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:

A. n21 = n1/n2

B. n21 = n2/n1

C. n21 = n2 – n1

D. n12 = n1 – n2

Câu 12. Chọn câu trả lời đúng.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

A. góc khúc xạ ln bé hơn góc tới.

B. góc khúc xạ ln lớn hơn góc tới.

C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.

Câu 13. Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

A. ln lớn hơn 1.

B. ln nhỏ hơn 1.

Học kì 2



trang 100



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



C. bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

D. bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

Câu 14. Chọn câu đúng nhất.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n 1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n 2 (với n2 >

n1), tia sáng khơng vng góc với mặt phân cách thì

A. tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

B. tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.

C. tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.

D. một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

Câu 15. Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ khơng khí vào mơi trường có chiết suất n, sao cho tia phản

xạ vng góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo cơng thức

A. sini = n

B. sini = 1/n

C. tani = n

D. tani = 1/n



Hoạt động 3: (5 phút) . Giao nhiệm vụ về nhà.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Y/c Hs chuẩn bị trước bài “ Phản xạ toàn phần”

Nội dung chuẩn bị:

1) Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần ?

2) Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần ?

3) Ứng dụng của hiện tượng phản xạ tồn phần.



Học kì 2



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Ghi nhận về nhà



trang 101



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I. MỤC TIÊU

+ Nêu được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn phần qua việc quan sát

các thực nghiệm thực hiện ở lớp.

+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần. Tính

được góc giới hạn phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện để có phản xạ

toàn phần.

+ Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang.

+ Giải được các bài tập đơn giản về phản xạ toàn phần.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

+ Chuẩn bò các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1 và 27.2.

+ Đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng để làm thí dụ cáp quang.

Học sinh: Ôn lại đònh luật khúc xạ ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu và viết biểu thức đònh luật

khúc xạ ánh sáng. Nêu mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất

tỉ đối và mối liên hệ giữa chiết suất môi trường và vận tốc ánh sáng.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết quang

hơn sang môi trường chiết quang kém.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Sự truyền snhs sáng

vào môi trường chiết

Bố trí thí nghiệm hình

Quan sát cách bố trí thí quang kém hơn

27.1.

nghiệm.

1. Thí nghiệm

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C1.

Góc

Chùm

Chùm

hiện C1.

Quan sát thí nghiệm.

tới

tia

tia

Thay đổi độ nghiêng

khúc

phản

chùm tia tới.

Thực hiện C2.

xạ

xạ

Yêu cầu học sinh thực

Nêu kết quả thí

i nhỏ

r>i

hiện C2.

nghiệm.

Rất

Rất

Yêu cầu học sinh nêu

sáng

mờ

kết quả.

i = igh

r  900

Rất

Rất

sáng

mờ

So sánh i và r.

i > igh

Không

Rất

Quan sát thí nghiệm,

còn

sáng

Yêu cầu học sinh so nhận xét.

2. Góc giới hạn phản xạ

sánh i và r.

toàn phần

Tiếp tục thí nghiệm

+ Vì n1 > n2 => r > i.

với i = igh.

Rút ra công thức tính + Khi i tăng thì r cũng tăng (r

igh.

> i). Khi r đạt giá trò cực đại

900 thì i đạt giá trò igh gọi là

Yêu cầu học sinh rút ra

góc giới hạn phản xạ toàn

công thức tính igh.

phần.

Thí nghiệm cho học sinh

Quan sát và rút ra

n2

quan sát hiện tượng nhận xét.

+ Ta có: sinigh =

.

n1

xảy ra khi i > igh.

Yêu cầu học sinh nhận

+ Với i > igh thì không tìm thấy

xét.

r, nghóa là không có tia khúc



Học kì 2



trang 102



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



xạ, toàn bộ tia sáng bò phản

xạ ở mặt phân cách. Đó là

hiện tượng phản xạ toàn

phần.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Hiện tượng phản xạ

toàn phần

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu đònh nghóa hiện 1. Đònh nghóa

đònh nghóa hiện tượng tượng phản xạ toàn

Phản xạ toàn phần là hiện

phản xạ toàn phần.

phần.

tượng phản xạ toàn bộ ánh

sáng tới, xảy ra ở mặt

phân cách giữa hai môi

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu điều kiện để có trường trong suốt.

điều kiện để có phản phản xạ toàn phần.

2. Điều kiện để có phản

xạ toàn phần.

xạ toàn phần

+ nh sáng truyền từ một

môi trường tới một môi

trường chiết quang kém hơn.

+ i  igh.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần:

Cáp quang.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Cáp quang

1. Cấu tạo

Yêu cầu học sinh thử

Nếu vài nêu điều

Cáp quang là bó sợi quang.

nêu một vài ứng dụng kiện để có phản xạ Mỗi sợi quang là một sợi

của hiện tượng phản toàn phần.

dây trong suốt có tính dẫn

xạ toàn phần.

sáng nhờ phản xạ toàn

Giới thiệu đèn trang trí

Quan sát Đèn trang trí phần.

có nhiều sợi nhựa dẫn có nhiều sợi nhựa dẫn

Sợi quang gồm hai phần

sáng.

sáng.

chính:

Giới thiệu cấu tạo

Ghi nhận cấu tạo cáp + Phần lỏi trong suốt bằng

cáp quang.

quang.

thủy tinh siêu sach có chiết

suất lớn (n1).

+ Phần vỏ bọc cũng trong

suốt, bằng thủy tinh có

chiết suất n2 < n1.

Ngoài cùng là một lớp vỏ

bọc bằng nhựa dẻo để tạo

Giới thiệu công dụng

Ghi nhận công dụng cho cáp có độ bền và độ

của cáp quang trong của cáp quang trong dai cơ học.

việc truyền tải thông việc truyền tải thông 2. Công dụng

tin.

tin.

Cáp quang được ứng dụng

vào việc truyền thông tin

với các ưu điểm:

+ Dung lượng tín hiệu lớn.

+ Không bò nhiễu bở các

Giới thiệu công dụng

Ghi nhận công dụng bức xạ điện từ bên ngoài.

của cáp quang trong của cáp quang trong + Không có rủi ro cháy (vì

việc nọi soi.

việc nội soi.

không có dòng điện).

Cáp quang còn được dùng



Học kì 2



trang 103



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Thực hiện được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì ?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×