Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Phát biểu được cách xác đònh phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.

+ Phát biểu được cách xác đònh phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



viên

Vẽ hình 21.3.

Giới thiệu dạng đường

cảm ứng từ của dòng

diện tròn.

Yêu cầu học sinh xác

đònh chiều của đường

cảm ứng từ trong một

số trường hợp.

Giới thiệu độ lớn của





B tại tâm vòng tròn.



sinh

Vẽ hình.

Ghi nhận dạng đường

cảm ứng từ của dòng

diện tròn.

Xác đònh chiều của

đường cảm ứng từ.

Ghi nhận độ lớn của





B.



II. Từ trường của dòng

điện chạy trong dây dẫn

uốn thành vòng tròn

+ Đường sức từ đi qua tâm O

của vòng tròn là đường

thẳng vô hạn ở hai đầu còn

các đường khác là những

đường cong có chiều di vào

mặt Nam và đi ra mặt Bác

của dòng điện tròn đó.

+ Độ lớn cảm ứng từ tại

tâm O của vòng dây: B =

2.10-7



 .I

R



Hoạt động 5(7 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây

dẫn hình trụ.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Từ trường của dòng

Vẽ hình 21.4.

Vẽ hình.

điện chạy trong ống dây

Giới thiệu dạng đường

Ghi nhận dạng đường dẫn hình trụ

cảm ứng từ trong lòng cảm ứng từ trong lòng + Trong ống dây các đường

ống dây.

ống dây.

sức từ là những đường

Yêu cầu học sinh xác

Thực hiện C2.

thẳng song song cùng chiều

đònh chiều đường cảm

và cách đều nhau.

ứng từ.

Ghi nhận độ lớn của + Cảm ứng từ trong lòng

Giới thiệu dộ lớn của  trong lòng ống dây.

ống dây:





B trong lòng ống dây.



B



B = 4.10-7



N

I = 4.10-7nI

l



Hoạt động 6 (5 phút) : Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Từ trường của nhiều

Yêu cầu học sinh nhắc

Nhắc lại nguyên lí dòng điện

lại nguyên lí chồng chất chồng

chất

điện

Véc tơ cảm ứng từ tại một

điện trường.

trường.

điểm do nhiều dòng điện

Giới thiệu nguyên lí

Ghi nhận nguyên lí gây ra bằng tổng các véc tơ

chồng chất từ trường.

chồng chất từ trường.

cảm ứng từ do từng dòng

điện gây ra tại điểm ấy

















B  B1  B2  ...  Bn

Hoạt động 7(5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập từ 3 đến 7 trang 133 sgk và

21.6 ; 21.7 sbt.



Học kì 2



trang 74



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 41. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:



-Viết được cơng thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vơ hạn.

-Viết được cơng thức tính cảm ứng từ trong lòng ống dây.

2. Kĩ năng:



Vận dụng cơng thức giải các bài tập đơn giản

3.Thái độ:

-Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu, tác phong nhanh nhẹn.



II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: chuẩn bị thêm một số bài tập.

Học sinh: Ơn lại kiến thức bài 21.

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:



Hoạt động 1: (5 phút) .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1. Viết biểu thức tính cảm ứng từ

của dây dẫn thẳng dài?

2. Nêu biểu thức tính cảm ứng từ

của ống dây hình trụ?



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I

1. B = 2.10-7 .

r

N

2. B = 4.10-7 I = 4.10-7nI

l

N: số vòng dây trên ống dây. l: chiều dài của ống dây, đơn vị m.

B: cảm ứng từ, đơn vị T.

I: cđdđ qua dây dẫn,đơn vị A.

n: số vòng dây quấn trên một đơn vị của lõi



Hoạt động 2: (38 phút) . Giải bài tập tự luận

1. Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn có độ lớn 10 A đặt trong chân khơng sinh

ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm là bao nhiêu ?

2. Dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5A chạy qua. Cảm ứng từ tại M có độ lớn 10 -5T. Điểm M cách

dây một khoảng:

3. Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 5 A thì có cảm ứng từ 0,4 μT.

Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là

4. Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A. Độ lớn cảm ứng từ

trong lòng ống là

5. Một ống dây có dòng điện 10 A chạy qua thì cảm ứng từ trong lòng ống là 0,2 T. Nếu dòng

điện trong ống là 20 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là

6. Một ống dây có dòng điện 4 A chạy qua thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là 0,04 T. Để

độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống tăng thêm 0,06 T thì dòng điện trong ống phải là

7. Người ta muốn tạo ra từ trường có cảm ứng từ B = 250.10 -5T bên trong một ống dây, mà dòng

điện chạy trong mỗi vòng của ống dây chỉ là 2A thì số vòng quấn trên ống phải là bao nhiêu, biết

ống dây dài 50cm

8. Cho dòng điện cường độ 0,15A chạy qua các vòng dây của một ống dây thì cảm ứng từ bên trong

ống dây là 35.10-5T. Tính số vòng của ống dây, biết ống dây dài 50cm.



Học kì 2



trang 75



Giáo án vật lý 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Y/c hs tính B từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Y/c hs tính r từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Y/c hs tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính B từ cơng thức

N

B = 4.10-7 I

l

Y/c hs tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính N từ công thức

N

B = 4.10-7 I

l



Gv Lâm Tuấn Kiệt

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Tính B từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Tính r từ cơng thức

I

B = 2.10-7

r

Tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Tính B từ cơng thức

N

B = 4.10-7 I

l

Tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Tính B từ cơng thức

B1 I1

 � B2

B2 I 2

Y/c hs tính N từ công thức

N

B = 4.10-7 I

l



NỘI DUNG

I

1. B = 2.10-7 = 4.10-6 T

r

I

2. B = 2.10-7  r = 0,1m

r

3.



B1 I1

 � B2  8.106 T

B2 I 2



4. B = 4.10-7

5.



N

I=

l



B1 I1

 � B2  0, 4T

B2 I 2



B1 I1

 � I 2  10 A

B2 I 2

N

7. B = 4.10-7 I  N =

l

N

8. B = 4.10-7 I  N =

l

6.



Hoạt động 3: (2 phút) . Giao nhiệm vụ về nhà.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



Y/c hs về nhà chuẩn bị trước bài: Lực lo-ren-xơ Ghi nhận về nhà

Nội dung chuẩn bị:

Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì, các đặc điểm của

lực ,viết được cơng thức tính lực này.



Học kì 2



trang 76



Giáo án vật lý 11



Tiết 42. LỰC LO-REN-XƠ



Gv Lâm Tuấn Kiệt



I. MỤC TIÊU

+ Phát biểu được lực Lo-ren-xơ là gì và nêu được các đặc trưng về phương,

chiều và viết được công thức tính lực Lo-ren-xơ.

+ Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt mang điện tích

trong từ trường đều; viết được công thức tính bán kín vòng tròn quỹ đạo.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bò các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện

trong từ trường đều.

Học sinh: Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và đònh lí động

năng, cùng với thuyết electron về dòng điện trong kim loại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Lực từ tác dụng lên một đoạn dây

dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.

Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Lực Lo-ren-xơ

1. Đònh nghóa lực Lo-ren-xơ

Yêu cầu học sinh nhắc

Nhắc lại khái niệm

Mọi hạt mang điện tích

lại khái niệm dòng dòng điện.

chuyển động trong một từ

diện.

trường, đều chòu tác dụng

Lập luận để đưa ra

Ghi nhận khái niệm.

của lực từ. Lực này được gọi

đònh nghóa lực Lo-ren-xơ.

là lực Lo-ren-xơ.

2. Xác đònh lực Lo-ren-xơ

Giới thiệu hình vẽ 22.1.

Lực Lo-ren-xơ do từ trường

Hướng dẫn học sinh tự

Tiến hành các biến có cảm ứng từ  tác dụng

B

tìm ra kết quả.

đổi toán học để tìm ra

lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt điện tích q 0



Giới thiệu hình 22.2.

lên mỗi hạt mang điện.

chuyển động với vận tốc v :

Hướng dẫn học sinh

+ Có phương vuông góc với

rút ra kết luận về

Lập luận để xác đònh 



hướng của lực Lo-ren-xơ. hướng của lực Lo-ren-xơ.

v và B ;

Đưa ra kết luận đầy

Ghi nhận các đặc + Có chiều theo qui tắc bàn

đủ về đặc điểm của điểm của lực Lo-ren-xơ.

tay trái: để bàn tay trái mở

lực Lo-ren-xơ.

rộng sao cho từ trường hướng

vào lòng bàn tay, chiều từ

Thực hiện C1.

cổ tay đến ngón giữa là



Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C2.

chiều của v khi q0 > 0 và

hiện C1.



Yêu cầu học sinh thực

ngược chiều v khi q0 < 0. Lúc

hiện C2.

đó chiều của lực Lo-ren-xơ là

chiều ngón cái choãi ra;

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsinα

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu chuyển động của hạt điện tích trong từ trường

đều.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Chuyển động của hạt

điện tích trong từ trường



Học kì 2



trang 77



Giáo án vật lý 11

Yêu cầu học sinh nhắc

lại phương của lực Lo-renxơ.

Yêu cầu học sinh nhắc

lại đònh lí động năng.

Nêu công của lực Loren-xơ và rút ra kết

luận về động năng và

vận tốc của hạt.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Nêu phương của lực Loren-xơ.

Phát biểu và viết

biểu thức đònh lí động

năng.

Ghi nhận đặc điểm về

chuyển động của hạt

điện tích q0 khối lượng m

bay vào trong từ trường



đều

1. Chú ý quan trọng

Khi hạt điện tích q0 khối

lượng m bay vào trong từ





trường với vận tốc v mà

chỉ chòu tác dụng của lực Loren-xơ







f thì







vuông



góc



với



f



luôn



luôn







v nên







f



không sinh công, động năng

của hạt được bảo toàn nghóa

là độ lớn vận tốc của hạt

không đổi, chuyển động của

hạt là chuyển động đều.

2. Chuyển động của hạt

Viết biểu thức đònh điện tích trong từ trường

đều

luật II Newton.

Chuyển động của hạt điện

tích là chuyển động phẵng

Lập luận để rút ra trong mặt phẵng vuông góc

với từ trường.

được kết luận.

Trong mặt phẵng đó lực Lo



với vận tốc v mà chỉ

chòu tác dụng của lực

Lo-ren-xơ.

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức đònh luật II

Newton cho trường hợp

hạt chuyển động dưới

tác

dụng

của

từ

trường.

Hướng dẫn học sinh

lập luận để dẫn đến

kết luận về chuyển

động của hạt điện tích.







ren-xơ f luôn vuông góc với





Yêu cầu học sinh thực

hiện C3.

Tổng kết lại các ý

kiến của học sinh để

rút ra kết luận chung.



Thực hiện C3.

Ghi nhận kết luận

chung.



Thực hiện C4.

Ghi nhận các ứng

Yêu cầu học sinh thực

dụng

của lực Lo-ren-xơ

hiện C4.

trong

công

nghệ.

Giới thiệu một số

ứng dụng của lực Loren-xơ trong công nghệ.



vận tốc v , nghóa là đóng vai

trò lực hướng tâm:

f=



mv 2

= |q0|vB

R



Kết luận: Quỹ đạo của

một hát điện tích trong một

từ trường đều, với điều

kiện vận tốc ban đầu vuông

góc với từ trường, là một

đường tròn nằm trong mặt

phẵng vuông góc với từ

trường, có bán kín

R=



mv

| q0 | B



Hoạt động 6 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập từ 3 đến 8 trang 138sgk và 21.1,

21.2, 21.3, 21.8 và 21.11 sbt.



Học kì 2



trang 78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Phát biểu được cách xác đònh phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×