Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu.

+ Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

6. Bộ dây dẫn nối mạch.

7. Khoá đóng – ngát điện K.



Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

viên

sinh

Vẽ hình 12.2

Yêu cầu học sinh thực

hiện C1.

Vẽ hình 12.3.

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức đònh luật

Ôm cho đoạn mạch có

chứa nguồn.

Yêu cầu học sinh thực

hiện C2.

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức đònh luật

Ôm cho toàn mạch.



Xem hình 12.2.

Thực hiện C1.

Xem hình 12.3.

Viết biểu thức đònh

luật Ôm cho đoạn mạch

MN.

Thực hiện C2.

Viết biểu thức đònh

luật Ôm cho toàn mạch

trong mạch điện mắc

làm thí nghiệm.



III. Cơ sở lí thuyết

+

Khi mạch ngoài để hở

hiệu điện thế gữa hai cực

của nguồn điện bằng suất

điện động của nguồn điện.

Đo UMN khi K ngắt : UMN = E

+ Đònh luật Ôm cho đoạn

mạch MN có chứa nguồn : UMN

= U = E – I(R0 - r)

Đo UMN và I khi K đóng, Biết E

và R0 ta tính được r.

+

Đònh luật Ôm đối với

toàn mạch :

I=



E

R  R A  R0  r



Tính toán và so sánh với

kết quả đo.



Hoạt động 4 (15 phút) : Giới thiệu dụng cụ đo.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

viên

sinh

Giới thiệu đồng hồ đo

điện đa năng hiện số

DT-830B.



Nội dung cơ bản



Ghi nhận các chức

năng của đồng hồ đo

điện đa năng hiện số

DT-830B.



Nội dung cơ bản

IV. Giới thiệu dụng cụ đo

1. Đồng hồ đo điện đa

năng hiện số

Đồng hồ đo điện đa năng

hiện số DT-830B có nhiều

thang đo ứng với các chức

năng khác nhau như : đo điện

áp, đo cường độ dòng điện

1 chiều, xoay chiều, đo điện

trở, … .



Nêu những điểm cần

Ghi nhận những điểm

chú ý khi sử dụng cần chú ý khi sử dụng 2. Những điểm cần chú

đồng hồ đo điện đa đồng hồ đo điện đa ý khi thực hiện

năng hiện số.

năng hiện số.

+ Vặn núm xoay của nó đến

vò trí tương ứng với chức

năng và thang đo cần chọn.

Sau đó nối các cực của

đồng hồ vào mạch rồi gạt

nút bật – tắt sang vò trí “ON”.

+ Nếu chưa biết rỏ giá trò

giới hạn của đại lượng cần

đo, ta phải chọn thang đo có

giá trò lớn nhất phù hợp với

chức năng đã chọn.

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C3.

+ Không do cường độ dòng

hiện C3.

điện và hiệu điện thế vượt

quá thang đo đã chọn.

+ Không chuyển đổi chức



Học kì 2



trang 44



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

năng thang đo khi đang có

dòng điện chạy qua nó.

+ Không dùng nhầm thang đo

cường độ dòng điện để đo

hiệu điện thế.

+ Khi sử dụng xong các phép

đo phải gạt nút bật – tắt về

vò trí “OFF”

+ Phải thay pin 9V bên trong

nó khi pin yếu (góc phải

hiễn thò kí hiệu

)

+ Phải tháo pin ra khỏi đồng

hồ khi không sử dụng trong

thời gian dài.



Tiết 2

Hoạt động 5 (25 phút) : Tiến hành thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Chú ý học sinh về an toàn trong thí

Lắp mạch theo sơ đồ.

nghiệm.

Kiểm tra mạch điện và thang đo đồng

Theo dõi học sinh.

hồ.

Báo cáo giáo viên hướng dẫn.

Hướng dẫn từng nhóm.

Tiến hành đóng mạch và đo các giá

trò cần thiết.

Ghi chép số liệu.

Hoàn thành thí ngiệm, thu dọn thiết bò.

Hoạt động 6 (15 phút) : Xữ lí kết quả, báo cáo thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh hoàn thành báo

Tính toán, nhận xét … để hoàn thành

cáo.

báo cáo.

Nộp báo cáo.

Hoạt động 7 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Cho HS nhận xét về mối liên hệ giữa - Nhận xét về mối liên hệ giữa U N và

UN và R.

R.

- Yêu cầu HS nhận xét câu thực hiện - Nhận xét câu thực hiện của bạn.

của bạn.

- Dặn HS về nhà ôn tập chuẩn bò

kiểm tra 1 tiết

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Học kì 2



trang 45



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 24. KIỂM TRA 1

TIẾT



Học kì 2



trang 46



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI

TRƯỜNG

Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU



+ Nêu được tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc

của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ



+ Giải thích được một cách đònh tính các tính chất điện chung của kim loại dựa

trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại và rút ra bản chất dòng điện

trong kim loại

+ Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì?, hiện tượng nhiệt điện là gì?

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

+ Chuẫn bò thí nghiệm đã mô tả trong sgk.

+ Chuẫn bò thí nghiệm về cặp nhiệt điện.

2. Học sinh

Ôn lại :

+ Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong sgk lớp 9.

+ Dòng điện trong kim loại tuân theo đònh luật Ôm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Bản chất của dòng

Yêu cầu học sinh nhắc

Nêu mạng tinh thể kim điện trong kim loại

lại mạng tinh thể kim loại và chuyển động + Trong kim loại, các nguyên

loại và chuyển động nhiệt của các ion ở tử bò mất electron hoá trò

nhiệt của nó.

nút mạng.

trở thành các ion dương. Các

ion dương liên kết với nhau

một cách có trật tự tạo

thành mạng tinh thể kim loại.

Giới thiệu các electron

Ghi nhận hạt mang diện Các ion dương dao động nhiệt

tự do trong kim loại và tự do trong kim loại và xung quanh nút mạng.

chuyển động nhiệt của chuyển

động

của + Các electron hoá trò tách

chúng.

chúng khi chưa có điện khỏi nguyên tử thành các

trường.

electron tự do với mật độ n

không đổi. Chúng chuyển

động hỗn loạn toạ thành khí

Giới thiệu sự chuyển

Ghi nhận sự chuyển electron tự do choán toàn bộ

động của các electron động của các electron thể tích của khối kim loại và

tự do dưới tác dụng khi chòu tác dụng của không sinh ra dòng điện nào.



của lực điện trường.

lực điện trường.

+ Điện trường E do nguồn

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu nguyên nhân gây

nguyên nhân gây ra ra điện trở của kim loại. điện ngoài sinh ra, đẩy khí

electron trôi ngược chiều điện

điện trở của kim loại.

Nêu loại hạt tải điện trường, tạo ra dòng điện.

+ Sự mất trật tự của mạng

Yêu cầu học sinh nêu trong kim loại.

tinh thể cản trở chuyển

loại hạt tải điện trong

kim loại.

Nêu bản chất dòng động của electron tự do, là

nguyên nhân gây ra điện

điện trong kim loại.

trở của kim loại



Học kì 2



trang 47



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Yêu cầu học sinh nêu

bản chất dòng điện

trong kim loại.



Hạt tải điện trong kim loại là

các electron tự do. Mật độ

của chúng rất cao nên

chúng dẫn điện rất tốt.

Dòng điện trong kim loại là

dòng chuyển dời có hướng

của các electron tự do dưới

tác dụng của điện trường .

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại

theo nhiệt độ.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Sự phụ thuộc của điện

trở suất của kim loại theo

Giới thiệu điện trở

Ghi nhận khái niệm.

nhiệt độ

suất của kim loại và sự

Ghi nhận sự phụ thuộc

Điện trở suất  của kim loại

phụ thuộc của nó vào của điện trở suất của tăng theo nhiệt độ gần

nhiệt độ.

kim loại vào nhiệt độ.

đúng theo hàm bậc nhất :

Giới thiệu khái niệm

Ghi nhận khái niệm.

 = 0(1 + (t - t0))

hệ số nhiệt điện trở.

Hệ số nhiệt điện trở

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C1.

không những phụ thuộc vào

hiện C1.

nhiệt độ, mà vào cả độ

sạch và chế độ gia công

của vật liệu đó.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và

hiện tượng siêu dẫn.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Điện trở của kim loại

ở nhiệt độ thấp và hiện

Yêu cầu học sinh giải

Giải thích.

tượng siêu dẫn

thích tại sao khi nhiệt độ

Khi nhiệt độ giảm, điện trở

giảm thì điện trở kim

suất của kim loại giảm liên

loại giảm.

Ghi nhận hiện tượng.

tục. Đến gần 00K, điện trở

Giới thiệu hiện tượng

của kim loại sạch đều rất

siêu dẫn.

bé.

Một số kim loại và hợp kim,

Ghi nhận các ứng khi nhiệt độ thấp hơn một

dụng của dây siêu nhiệt độ tới hạn Tc thì điện

Giới thiệu các ứng dẫn.

trở suất đột ngột giảm

dụng của hiện tượng

Thực hiện C2.

xuống bằng 0. Ta nói rằng

siêu dẫn.

các vật liệu ấy đã chuyển

Yêu cầu học sinh thực

sang trạng thái siêu dẫn.

hiện C2.

Các cuộn dây siêu dẫn

được dùng để tạo ra các từ

trường rất mạnh.

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Hiện tượng nhiệt điện

Giới thiệu hiện tượng

Ghi nhận hiện tượng.

Nếu lấy hai dây kim loại

nhiệt điện.

khác nhau và hàn hai đầu

với nhau, một mối hàn giữ



Học kì 2



trang 48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×