Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoạt động 4 (20 phút) : kiểm tra 15 phút

Hoạt động 4 (20 phút) : kiểm tra 15 phút

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Câu 1: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một

điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

A. 4000 J.

B. 4J.

C. 4mJ.

D. 4μJ.

Câu 2: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q , tại một điểm trong chân khơng,

cách điện tích Q một khoảng r là

9 Q

9 Q

9 Q

9 Q

A. E  9.10 2

B. E  9.10

C. E 9.10 2

D. ` E 9.10

r

r

r

r

Câu 3: Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào

sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

1

1

Q2

U2

2

W



CU

W



QU

A. W 

B.

C.

D. W 

2

2

2C

2C

Câu 4: Công thức nào sau đây đúng

A. U = E. d

B. U = E/d

C. U = Eq

D. U = A.q

Câu 5: Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là

A. Vôn (V)

B. Vôn/mét (V/m)

C. Niu tơn/mét (N/m) D. Ampe (A)

Câu 6: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm, tích điện trái dấu. Để một điện tích q=5.10 -10C di chuyển

từ tấm này sang tấm kia cần tốn một công A=2.10-9J. Coi điện trường trong khoảng không gian giữa hai tấm

là đều. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

A. 200V/m

B. 20V/m

C. 300V/m

D. 400V/m

Câu 7: Một tụ điện có điện dung C = 0,75F, mắc tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4V.

Điện tích của các tụ là

A. Q = 2.10-6C

B. Q = 3.10-6C

C. Q = 2,5.10-6C

D. Q = 4.10-6C

Câu 8: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1> 0 và q2 > 0.

B. q1.q2 < 0.

C. q1.q2 > 0.

D. q1< 0 và q2 < 0.

Câu 9: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa

chúng là F = 10-5N. Độ lớn mỗi điện tích là

9

9

9

8

A. ` q 2,5.10 C

B. ` q 1,3.10 C

C. ` q 2.10 C

D. ` q 2.10 C

Câu 10: Quả cầu nhỏ mang điện tích 10 -9C đặt trong khơng khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả

cầu 3cm là

A. 105V/m

B. 5.103V/m

C. 3.104V/m

D. 104V/m

Câu 11: Một điện tích điểm Q đặt trong một mơi trường đồng tính, vơ hạn có hằng số điện mơi bằng 2,5. Tại

điểm M cách Q một đoạn 40cm vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.10 5V/m và hướng về phía điện

tích Q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích Q?

A. Q = - 4C

B. Q = 4C

C. Q = 0,4C

D. Q = - 0,4C

-9

-9

Câu 12: Hai điện tích điểm q1= 2.10 C; q2= 4.10 C đặt cách nhau 3cm trong khơng khí, lực tương tác giữa

chúng có độ lớn

A. 8.10-9N

B. 8.10-5N

C. 9.10-6N

D. 9.10-5N

Câu 13: Hai điện tích điểm q1 = 10-9C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10 -5N khi đặt trong

khơng khí. Khoảng cách giữa chúng là

A. 4cm

B. ` 4 2 cm

C. 3cm

D. ` 3 2 cm

Câu 14: Theo thuyết electron, nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

A. Gồm các electron và các ion âm, ion dương

B. Gồm các electron mang điện âm và các ion dương

C. Gồm các ion âm và hạt nhân mang điện dương

D. Gồm các electron mang điện âm và hạt nhân mang điện dương

Học kì 2



trang 26



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Câu 15: Điều nào sau đây là đúng, Theo thuyết electron thì, một vật mang điện tích âm khi:

A. Vật thừa ion âm

B. Vật thừa electron

C. Vật thiếu electron

D. Vật thiếu ion dương

-8

-4

Câu 16: Một điện tích q=10 C thu được năng lượng bằng 4.10 J khi đi từ A đến B. Hiệu điện thế giữa hai

điểm A và B là

A. 40k V

B. 40V

C. 4.10-12 V

D. 4.10-9 V

Câu 17: Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân

không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn

A. 2,5.105V/m

B. 0,5.105V/m

C. 2.105V/m

D. 105V/m

Câu 18: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

A. khả năng thực hiện công.

B. năng lượng.

C. mặt tác dụng lực.

D. tốc độ biến thiên của điện trường.

Câu 19: Lực điện trường là lực thế vì cơng của lực điện trường

A. phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.

B. phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.

C. khơng phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi

của điện tích.

D. phụ thuộc vào cường độ điện trường.

Câu 20: Khi thay đổi khoảng cách tăng lên 3 lần, thì cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra

tại điểm cách nó một khoảng tương ứng là bao nhiêu?

A. Giảm đi 9 lần

B. tăng lên 9 lần

C. tăng lên 6 lần

D. Giảm đi 6 lần



Học kì 2



trang 27



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Tiết 13.



Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI. NGUỒN

ĐIỆN (tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nêu được dòng điện không đổi là gì

- Phát biểu được đònh nghóa cường độ dòng điện và viết được công thức thể

hiện đònh nghóa này.

- Nêu được điều kiện để có dòng điện.

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức

thể hiện đònh nghóa này.

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta

2. Kó năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực

của nó.

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =



q

q

;I=

và E =

t

t



A

.

q

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta.

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng

được nhiều lần.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.

- Chuẩn bò dụng cụ thí nghiệm hình 7.5.

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong.

- Một acquy.

- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10.

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh.

2. Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bò

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn.

- Hai mãnh kim loại khác loại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : ơn tập lại các khái niệm về dòng điện, dòng điện khơng đổi, cơng thức và quy ước

chiều dòng điện.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

III. Nguồn điện

1. Điều kiện để có dòng

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C5.

điện

hiện C5.

Điều kiện để có dòng

Thực hiện C6.

điện là phải có một hiệu

Yêu cầu học sinh thực

điện thế đặt vào hai đầu

hiện C6.

Thực hiện C7.

vật dẫn điện.

2. Nguồn điện

Yêu cầu học sinh thực

Thực hiện C8.

+ Nguồn điện duy trì hiệu

hiện C7.

điện thế giữa hai cực của

Thực hiện C9.

nó.



Học kì 2



trang 28



Giáo án vật lý 11

Yêu cầu học sinh thực

hiện C8.

Yêu cầu học sinh thực

hiện C9.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

+ Lực lạ bên trong nguồn

điện: Là những lực mà bản

chất không phải là lực điện.

Tác dụng của lực lạ là tách

và chuyển electron hoặc ion

dương ra khỏi mỗi cực, tạo

thành cực âm (thừa nhiều

electron) và cực dương (thiếu

hoặc thừa ít electron) do đó

duy trì được hiệu điện thế

giữa hai cực của nó.



Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

IV. Suất điện động của

nguồn điện

Giới thiệu công của

Ghi nhận công của 1. Công của nguồn điện

nguồn điện.

nguồn điện.

Công của các lực lạ thực

hiện làm dòch chuyển các

điện tích qua nguồn được gọi

là công của nguồn điện.

2. Suất điện động của

Giới thiệu khái niệm

Ghi nhận khái niệm.

nguồn điện

suất điện động của

a) Đònh nghóa

nguồn điện.

Suất điện động E

của

nguồn điện là đại lượng đặc

trưng cho khả năng thực hiện

công của nguồn điện và

được đo bằng thương số giữa

công A của lực lạ thực hiện

Ghi nhận công thức.

khi dòch chuyển một điện tích

Giới thiệu công thức

dương q ngược chiều điện

tính suất điện động

trường và độ lớn của điện

của nguồn điện.

Ghi nhận đơn vò của tích đó.

suất điện động của b) Công thức

Giới thiệu đơn vò của nguồn điện.

A

E =

suất điện động của

q

nguồn điện.

c) Đơn vò

Đơn vò của suất điện động

Nêu cách đo suất

trong

hệ SI là vôn (V).

điện động của nguồn

Số

vôn

ghi trên mỗi nguồn

Yêu cầu học sinh nêu điện.

điện cho biết trò số của

cách đo suất điện động

của nguồn điên.

Ghi nhận điện trở trong suất điện động của nguồn

điện đó.

của nguồn điện.

Suất điện động của nguồn

Giới thiệu điện trở

điện

có giá trò bằng hiệu

trong của nguồn điện.

điện thế giữa hai cực của

nó khi mạch ngoài hở.

Mỗi nguồn điện có một

điện trở gọi là điện trở

trong của nguồn điện.



Học kì 2



trang 29



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Hoạt động 4 (7 phút) : hướng dẫn tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và



acquy.

Hoạt động của giáo

viên



Hoạt động của học

sinh



Đọc về pin và ắc quy theo hướng

Hướng dẫn học sinh đọc

dẫn của GV

thêm phần này



Nội dung cơ bản

V. Pin và acquy

1. Pin điện hoá

Cấu tạo chung của các pin

điện hoá là gồm hai cực có

bản chất khác nhau được

ngâm vào trong chất điện

phân.

a) Pin Vôn-ta

.b) Pin Lơclăngsê

2. Acquy

a) Acquy chì

b) Acquy kiềm



Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

Ghi các bài tập về nhà.

bài tập 6 đến 12 trang 45 sgk.



CHUN ĐỀ:

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TỐN VỀ TỒN MẠCH

( 7 tiết: từ tiết 14 - 20 )

I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín có quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện

cũng như các yếu tố khác của mạch điện ?

- Giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện có mối quan hệ như thế nào trong đoạn mạch chứa nguồn

điện ?

- Trong thực tế khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch. Q trình thực hiện cơng khi có dòng điện chạy qua,

giữa công của nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín có mối liên hệ như thế nào ?

- Mạch điện trong thực tế là tương đối phức tạp, hầu hết các thiết bị dùng điện đều có sự chuyển biến năng

lượng điện thành các dạng năng lượng khác nhau , kiến thức về ĐL Ôm cho mạch kín và các loại đoạn mạch

giúp ta có thể tính tốn khi thiết kế và lắp đặt mạng điện

II. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề

II.1. Nội dung 1: Định luật Ơm đối với tồn mạch và ghép nguồn điện thành bộ

1) Định luật Ôm đối với toàn mạch

2) Ghép nguồn điện thành bộ

- Bộ nguồn ghép nối tiếp:

- Bộ nguồn ghép song song:

II.2. Nội dung 2: hiện tượng đoản mạch, hiệu suất, điện năng tiêu thụ, công suất điện

1) Hiện tượng đoản mạch

2) Hiệu suất nguồn điện

3) Điện năng tiêu thụ

4) Công suất điện

II.3. Nội dung 3: phương pháp giải một số bài toán về tồn mạch

Học kì 2



trang 30



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



1) Phương pháp giải một số bài toán tồn mạch

2) Các BT ví dụ

III. Tổ chức dạy học chuyên đề

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn

- Phát biểu được nội dung định luật Ơm cho tồn mạch.

- Tự suy ra được định luật Ơm cho tồn mạch từ định luật bảo tồn năng lượng.

- Viết được cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn

giản

- Viết được cơng thức tính công của nguồn điện: Ang =  q =  It.

- Viết được cơng thức tính cơng suất của nguồn điện: Png =  I.

- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.

1.2. Kĩ năng

- Vận dụng định luật Ơm để giải các bài tốn về tồn mạch.

- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản.

- Vận dụng được các cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải

các bài tốn về tồn mạch.

- Giải thích được các hiện tượng đoản mạch xảy ra trong thực tế

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong

mạch kín.

- Vận dụng các cơng thức tính điện năng tiêu thụ, cơng suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một

đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.

1.3. Thái độ

u thích mơn học, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức

1.4. Năng lực có thể phát triển

Bảng mơ tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

Nhóm

năng lực

Nhóm

năng lực

sử dụng

kiến thức



Học kì 2



Năng lực thành phần

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện

tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí

cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các

kiến thức vật lí



Mơ tả mức độ thực hiện trong chủ đề

- Phát biểu được nội dung định luật Ơm cho

tồn mạch.

- Viết được biểu thức định luật Ơm cho tồn

mạch.

- Viết được cơng thức tính suất điện động và

điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc

song song đơn giản

- Viết được cơng thức tính công của nguồn

điện: Ang =  q =  It.

- Viết được cơng thức tính cơng suất của nguồn

điện: Png =  I.



trang 31



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực

hiện các nhiệm vụ học tập



Nhóm

năng lực

về phương



Học kì 2



- Vận dụng định luật Ơm để giải các bài tốn về

tồn mạch.

- Vận dụng được các cơng thức tính suất điện

động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp,

song song để giải các bài tốn về tồn mạch.

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ

thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng

tiêu thụ trong mạch kín

- Vận dụng các cơng thức tính điện năng tiêu

thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất

toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất

và hiệu suất của nguồn điện.

K4: Vận dụng (giải thích, dự đốn, tính

- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế,

toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.

kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn - Giải thích được các hiện tượng đoản mạch

xảy ra trong thực tế.

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật - Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín



có quan hệ như thế nào với điện trở trong của

nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch

điện ?

- Khi ghép các nguồn điện với nhau thì suất

điện động và điện trở trong của bộ nguồn sẽ

như thế nào ?

- Khi điện trở mạch ngồi bằng 0 thì cường độ

dòng điện qua mạch như thế nào ?

P2: mơ tả được các hiện tượng tự nhiên bằng Mô tả được những hiện tượng liên quan đến sự

ngơn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí

thực hiện cơng của nguồn điện, hiện tượng

trong hiện tượng đó

đoản mạch, sự thay đổi suất điện động và điện

trở trong khi ghép các nguồn lại với nhau .

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí

Thu thập, đánh giá lựa chọn và xử lí thơng tin

thơng tin từ các nguồn khác nhau để giải

từ các nguồn SGK, sách khoa học Vật Lý,

quyết vấn đề trong học tập vật lí

internet, v.v… để tìm hiểu các vấn đề liên quan

đến cơng nguồn, cơng suất nguồn điện, ghép

nguồn điện, hiện tượng đoản mạch ...

P4: Vận dụng sự tương tự và các mơ hình

Vận dụng sự tương tự con đường xây dựng

để xây dựng kiến thức vật lí

định luật Ơm đã học ở THCS

P5: Lựa chọn và sử dụng các cơng cụ tốn

Lựa chọn kiến thức về tương quan tỉ lệ thuận và

học phù hợp trong học tập vật lí.

tương quan tỉ lệ nghịch để xây dựng cơng thức

định luật Ơm cho tồn mạch.

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện

Trường hợp điện trở mạch ngồi bằng 0

tượng vật lí

P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ

Đề xuất được mối quan hệ giữa các đại lượng

quả có thể kiểm tra được.

khi nghiên cứu định luật Ơm cho tồn mạch.

P8: xác định mục đích, đề xuất phương án,

lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và

rút ra nhận xét.



trang 32



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí

nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được

khái qt hóa từ kết quả thí nghiệm này.

Nhóm

năng lực

trao đổi

thơng tin



Nhóm

năng lực

cá thể



Học kì 2



X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí

bằng ngơn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc

thù của vật lí

X2: phân biệt được những mơ tả các hiện

tượng tự nhiên bằng ngơn ngữ đời sống và

ngơn ngữ vật lí



Trao đổi những kiến thức và các ứng dụng của

hiện tượng điện trong thực tế bằng ngôn ngữ

vật lý: gọi đúng tên định luật, vẽ hình rõ ràng

Sử dụng được các đại lượng vật lí như: cường

độ dòng điện, hiệu điện thế, suất điện động,

điện trở trong ... để mô tả mối qua hệ giưa

chúng.

X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn So sánh các nhận xét của nhóm với các nhóm

thơng tin khác nhau,

khác và kết luận của sách giáo khoa vật lí 11 về

mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, suất

điện đơng và điện trở trong mạch điện.

X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt Hiểu được tính chất của bộ nguồn ghép nối

động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

tiếp, bộ nguồn ghép song song, các điện trở

mạch ngoài ghép nối tiếp và ghép song song.

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt

Ghi chép các nội dụng hoạt động của nhóm.

động học tập vật lí của mình (nghe giảng,

tìm kiếm thơng tin, thí nghiệm, làm việc

nhóm… )

X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động

Trình bày được kết quả hoạt động của nhóm

học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm

dưới các hình thức văn bản.

kiếm thơng tin, thí nghiệm, làm việc

nhóm… ) một cách phù hợp

X7: thảo luận được kết quả công việc của Thảo luận đúng trọng tâm, thực hiện tốt nhiệm

mình và những vấn đề liên quan dưới góc vụ học tập của bản thân và của nhóm.

nhìn vật lí

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập Phân cơng hợp lí để đạt nhiệm vụ cao nhất

vật lí

trong thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn thơng tin,

xử lí thơng tin và người báo cáo.

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến

Xác định được trình độ hiện có về phương pháp

thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học giải bài tốn tồn mạch thơng qua các bài kiểm

tập vật lí

tra ngắn ở lớp, bài tập tự giải ở nhà.

Đánh giá được thái độ học tập của nhóm thơng

qua phiếu đánh giá đồng đẳng.

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều

hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối

nhằm nâng cao trình độ bản thân.

với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện

học tập.

C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế Biết được ý nghĩa của việc ghép các bộ nguồn

của các quan điểm vật lí đối trong các và hiện tượng đoản mạch trong thức tế để có

trường hợp cụ thể trong mơn Vật lí và ngồi những điều chỉnh thích ứng trong hoạt động

mơn Vật lí

thực tiễn.

C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau

cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau trong việc sử dụng còi trong xe gắn máy.

về mặt kinh tế, xã hội và môi trường



trang 33



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh

giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí

nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và

của các công nghệ hiện đại.

C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các

mối quan hệ xã hội và lịch sử.

2. Chuẩn bị của GV và HS

2.1. Chuẩn bị của GV

- Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về cơng, cơng suất của dòng điện

- Hai pin khơ có suất điện động 1,5 V. Một vơn kế.

2.2. Chuẩn bị của HS

Ơn tập những kiến thức về định luật ôm đã học ở lớp 9 THCS

3. Tiến trình dạy học

Nội dung 1: Định luật Ơm đối với tồn mạch. Ghép nguồn điện thành bộ (1 tiết)

Hoạt động 1 (30 phút): Tìm hiểu định luật Ơm đối với tồn mạch

STT



Bước



1



Chuyển giao nhiệm vụ



2



Thực hiện nhiệm vụ



3



Báo cáo, thảo luận



4



Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức



Nội dung

GV: giới thiệu mối quan hệ giữa I,  , R và r trong mạch điện  đưa ra

biểu thức định luật Ôm  yêu cầu hs:

+ Nhận xét về sự phụ thuộc của I vào  và điện trở.

+ Phát biểu định luật Ơm cho tồn mạch.

+ Hiệu điện thế mạch ngồi được tính như thế nào?.

+ Thực hiện C3 sgk trang 52.

HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Định luật Ôm đối với tồn mạch

Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất

điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của

mạch đó.



I

Với mạch ngồi ta có: UN = IRN =  – Ir

RN  r



Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu cách ghép các nguồn điện thành bộ.

STT

1



Bước

Chuyển giao nhiệm vụ



Nội dung

GV: Vẽ hình 10.3. Giới thiệu bộ nguồn ghép nối tiếp. Yêu cầu HS:

Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp.

GV:Vẽ hình 10.4. Giới thiệu bộ nguồn ghép song song. Yêu cầu HS:

Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép song song.



2



Thực hiện nhiệm vụ



HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra



3



Báo cáo, thảo luận



GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.



Học kì 2



trang 34



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.



4



Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức



Bộ nguồn mắc nối tiếp:

Suất điện động của bộ nguồn điện ghép nối tiếp bằng tổng suất

điện động của các nguồn có trong bộ.

Eb = E1 + E2 + …..+ En.

Điện trở trong rb của bộ nguồn mắc nối tiếp bằng tổng điện trở các

nguồn có trong bộ.

rb = r1 + r2 + …+ rn

Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở

trong r mắc nối tiếp thì suất điện động Eb và điện trở rb của bộ:

Eb = nE và rb = nr .

Bộ nguồn mắc song song:

Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở trong

r mắc song song thì suất điện động Eb và điện trở rb của bộ:

r

Eb = E và rb  .

n



Nội dung 2: Hiện tượng đoản mạch, hiệu suất. Điện năng tiêu thụ, công suất điện (1 tiết)

Hoạt động 1(8 phút): Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ mạch.

STT



Bước



Nội dung



1



Chuyển giao nhiệm vụ



GV: vẽ hình 8.1  Giới thiệu cơng của lực điện.

GV: u cầu học sinh thực hiện C3 sgk trang 46?



2



Thực hiện nhiệm vụ



HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra



3



Báo cáo, thảo luận



4



Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức



HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

A = Uq = UIt

Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng

điện chạy qua đoạn mạch đó.



Hoạt động 2(5 phút): Tìm hiểu về định luật Jun – Lenxơ.

STT



Bước



Nội dung



1



Chuyển giao nhiệm vụ



GV: vẽ hình 8.1  Gv yêu cầu cầu HS trả lời câu hỏi: điện năng mà

đoạn mạch tiêu thụ được biến đổi thành dạng năng lượng nào ?

GV: Từ công thức A = UIt, suy ra cơng thức tính nhiệt lượng Q.



2



Thực hiện nhiệm vụ



HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra



3



Báo cáo, thảo luận



GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.



Học kì 2



trang 35



Giáo án vật lý 11

4



Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức



Gv Lâm Tuấn Kiệt

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Định luật Jun – Lenxơ:

Q = RI2t



Hoạt động 3 (7 phút): Tìm hiểu về công suất điện và công suất tỏa nhiệt.

STT



Bước



1



Chuyển giao nhiệm vụ



2



Thực hiện nhiệm vụ



3



Báo cáo, thảo luận



4



Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức



Nội dung

GV: xuất phát từ hình vẽ 8.1  Giới thiệu lượng điện năng tiêu thụ

trong thời gian t bằng nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t .

HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Công suất điện:

A

P =

= UI = RI2

t



Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu về cơng và công suất của nguồn điện.

STT



Bước



Nội dung

A

.

q

- GV: Giới thiệu công suất của nguồn điện tương tự công suất điện.



1



Chuyển giao nhiệm vụ



- GV: Giới thiệu công của nguồn điện từ công thức  



2



Thực hiện nhiệm vụ



HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra



3



Báo cáo, thảo luận



4



Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức



GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Công của nguồn điện:

Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.

Ang = q. E = E.It

Công suất của nguồn điện:

Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn

mạch.

A

Png = ng = E. I

t



Hoạt động 5 (15 phút): Tìm hiểu về hiện tượng đoản mạch.

STT

1



Bước

Chuyển giao nhiệm vụ



Nội dung

- GV: Từ biểu thức I 





cường độ dòng điện có giá trị lớn nhất

RN  r



khi nào?

- GV: Giới thiệu hiện tượng đoản mạch.

Học kì 2



trang 36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoạt động 4 (20 phút) : kiểm tra 15 phút

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×