Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm

điện do tiếp xúc, do hưởng ứng.

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Điện trường

1. Môi trường truyền tương

Giới thiệu sự tác dụng

Tìm thêm ví dụ về tác điện

lực giữa các vật thông môi

trường

truyền

Môi trường tuyền tương tác

qua môi trường.

tương tác giữa hai vật.

giữa các điện tích gọi là

điện trường.

Giới thiệu khái niệm

Ghi nhận khái niệm.

2. Điện trường

điện trường.

Điện trường là một dạng

vật chất bao quanh các điện

tích và gắn liền với điện tích.

Điện trường tác dụng lực

điện lên điện tích khác đặt

trong nó.

Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Cường dộ điện trường

1. Khái niệm cường dộ

Giới thiệu khái niệm

Ghi nhận khái niệm.

điện trường

điện trường.

Cường độ điện trường tại

một điểm là đại lượng đặc

trưng cho độ mạnh yếu của

Nêu đònh nghóa và

Ghi nhận đònh nghóa, điện trường tại điểm đó.

biểu thức đònh nghóa biểu thức.

2. Đònh nghóa

cường độ điện trường.

Cường độ điện trường tại

một điểm là đại lượng đặc

trưng cho tác dụng lực của

điện trường của điện trường

tại điểm đó. Nó được xác

Yêu cầu học sinh nêu

Nêu đơn vò cường độ đònh bằng thương số của độ

đơn vò cường độ điện điện trường theo đònh lớn lực điện F tác dụng lên

trường theo đònh nghóa.

nghóa.

điện tích thử q (dương) đặt tại

Giới thiệu đơn vò V/m.

điểm đó và độ lớn của q.

Ghi nhận đơn vò

F

E=

tthường dùng.

q

Giới thiệu véc tơ

Đơn vò cường độ điện trường

cường độ điện trường.



N/C hoặc người ta thường

Vẽ hình biểu diễn véc

Ghi nhận khái niệm.;

dùng

là V/m.



cường

độ

điện

3. Véc tơ cường độ điện

trường gây bởi một

Vẽ hình.

trường

điện tích điểm.







E



Yêu cầu học sinh thực



Học kì 2



F

q



Dựa vào hình vẽ nêu

Véc tơ cường độ điện trường

các yếu tố xác đònh



véc tơ cường độ điện E gây bởi một điện tích

trường gây bởi một điểm có :

điện tích điểm.

- Điểm đặt tại điểm ta xét.



trang 8



Giáo án vật lý 11

hiện C1.

Vẽ hình 3.4.

Nêu nguyên lí chồng

chất.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Thực hiện C1.

Vẽ hình.

Ghi nhận nguyên lí.



- Phương trùng với đường

thẳng nối điện tích điểm với

điểm ta xét.

- Chiều hướng ra xa điện tích

nếu là điện tích dương, hướng

về phía điện tích nếu là điện

tích âm.

- Độ lớn : E = k



|Q|

r 2



4. Nguyên lí chồng chất

điện trường



E E1  E 2  ...  E n

Tiết 2.

Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

viên

sinh



Nội dung cơ bản



III. Đường sức điện

1. Hình ảnh các đường sức

Giới thiệu hình ảnh

Quan sát hình 3.5. Ghi điện

các đường sức điện.

nhận hình ảnh các

Các hạt nhỏ cách điện đặt

đường sức điện.

trong điện trường sẽ bò nhiễm

điện và nằm dọc theo những

đường mà tiếp tuyến tại mỗi

điểm trùng với phương của

Giới thiệu đường sức

véc tơ cường độ điện trường

điện trường.

Ghi nhận khái niệm.

tại điểm đó.

2. Đònh nghóa

Vẽ hình dạng đường

Đường sức điện trường là

sức của một số điện

Vẽ các hình 3.6 đến đường mà tiếp tuyến tại mỗi

trường.

3.8.

điểm của nó là giá của véc

tơ cường độ điện trường tại

Giới thiệu các hình 3.6

điểm đó. Nói cách khác

đến 3.9.

Xem các hình vẽ để đường sức điện trường là

nhận xét.

đường mà lực điện tác dụng

Nêu và giải thích

dọc theo nó.

các đặc điểm cuae

Ghi nhận đặc điểm 3. Hình dạng đường sức

đường sức của điện đường sức của điện của một dố điện trường

trường tónh.

trường tónh.

Xem các hình vẽ sgk.

4. Các đặc điểm của

đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện

trường có một đường sức

điện và chỉ một mà thôi

Yêu cầu học sinh thực

+ Đường sức điện là những

hiện C2.

Thực hiện C2.

đường có hướng. Hướng của

đường sức điện tại một điểm

là hướng của véc tơ cường

độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện

Giới thiệu điện trường

Ghi nhận khái niệm.

trường tónh là những đường

đều.

Vẽ hình.

không khép kín.

Vẽ hình 3.10.

+ Qui ước vẽ số đường sức đi

qua một diện tích nhất đònh



Học kì 2



trang 9



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

đặt vuông góc với với

đường sức điện tại điểm mà

ta xét tỉ lệ với cường độ

điện trường tại điểm đó.

4. Điện trường đều

Điện trường đều là điện

trường mà véc tơ cường độ

điện trường tại mọi điểm đều

có cùng phương chiều và độ

lớn.

Đường sức điện trường đều

là những đường thẳng song

song cách đều.



Hoạt động 5 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh đọc phần Em có biết ?

Đọc phần Em có biết ?

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt kiến thức.

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.

tập 9, 10, 11, 12, 13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4,

3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập.



Tiết 6 :



BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích

điểm.

- Các tính chất của đường sức điện.

2. Kỹ năng :

- Xác đònh được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm.

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức

điện trường.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan

đến các bài tập cần giải.



Học kì 2



trang 10



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 9 trang 20 : B

sao chọn B.

Giải thích lựa chọn.

Câu 10 trang 21: D

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn D.



Một số câu trắc nghiệm

Câu 1. Chọn câu trả lời đúng. Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện

trường có cường độ điện trường E = 0,25 V/m.Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng

chiều nhau

A. q = 0,12 mC

B. q = - 0,12 mC

C. q = - 1,2.10-3 C

D. q = 1,2.10-3 C

Câu 2. Chọn câu đúng: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng:

A. khả năng tác dụng lực mạnh yếu



B. phương chiều tác dụng lực điện trường



*C. A và B đúng



D. khả năng tích điện của một vật.



Câu 3. Tại một điểm trong khơng gian có hai vec tơ cường độ điện trường E1 và E2 do hai điện tích điểm

sinh ra có phương vng góc với nhau thì vec tơ cường độ điện trường tổng hợp sẽ là:

A. E  E1  E2



B. E  E1  E2



C. E  E1.E2



D. E  E12  E22



Câu 4. Chọn câu sai. Điện trường đều là điện trường có đường sức là:

A. Các đường sức song song cùng chiều.



B. Các đường sức cách đều nhau.



C. Ở gần hai bản kim loại mật độ đường sức dày.

D. Chiều đường sức từ bản dương sang bản âm.

-6

Câu 5. Điện tích q = - 1,6.10 C đặt trong dầu có hằng số điện môi bằng 2. Cường độ điện trường gây ra tại

M cách điện tích q 4 cm là:

A. 450000 V/m, hướng ra

C. 900000 V/m, hướng ra



B. 450000 V/m, hướng vào

D. 900000 V/m, hướng vào



Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

viên

sinh

Hướng dẫn học sinh các

bước giải.

Vẽ hình



Hướng dẫn học sinh tìm vò

trí của C.



Học kì 2



Gọi tên các véc tơ

cường độ điện trường

thành phần.

Xác đònh véc tơ

cường độ điện trường

tổng hợp tại C.



Nội dung cơ bản

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó

cường độ điện trường bằng









0. Gọi E 1 và E 2 là cường độ

điện trường do q1 và q2 gây









Lập luận để tìm vò











ra tại C, ta coù E = E 1 + E 2 = 0





=> E 1 = - E 2 .

Hai véc tơ này phải cùng



trang 11



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

trí của C.



Yêu cầu học sinh tìm biểu

thức để xác đònh AC.

Tìm biểu thức tính AC.



phương, tức là điểm C phải

nằm trên đường thẳng AB.

Hai véc tơ này phải ngược

chiều, tức là C phải nằm

ngoài đoạn AB. Hai véc tơ

này phải có môđun bằng

nhau, tức là điểm C phải

gần A hơn B vài |q1| < |q2|. Do

đó ta có:



Yêu cầu học sinh suy ra

và thay số tính toán.

Hướng dẫn học sinh tìm

các điểm khác.



Hướng dẫn học sinh các

bước giải.

Vẽ hình



k

Suy ra và thay số để

tính AC.



| q2 |

| q1 |

=k

2

 ( AB  AC ) 2

 . AC

2



q

4

 AB  AC 

=> 

  2 

q1 3

 AC 



Tìm các điểm khác

có cường độ điện => AC = 64,6cm.

Ngoài ra còn phải kể tất

trường bằng 0.

cả các điểm nằm rất xa q1

và q2. Tại điểm C và các

điểm này thì cường độ

Gọi tên các véc tơ điện trường bằng không,

cường độ điện trường tức là không có điện

trường.

thành phần.

Tính độ lớn các véc Bài 13 trang 21









Gọi Gọi E 1 và E 2 là cường

tơ cường độ điện

trường thành phần

độ điện trường do q1 và q2

gây ra tại C.

Ta có :

E1



Hướng dẫn học sinh lập

luận để tính độ lớn của





E.



=



k



| q1 |

= 9.105V/m

 . AC 2



Xác đònh véc tơ (hướng theo phương AC).

cường độ điện trường

| q1 |

tổng hợp tại C.

E2 = k

=

9.105V/m

2



 .BC







Tính độ lớn của E



(hướng theo phương CB).

Cường độ điện trường tổng

hợp tại C













E = E1 + E 2





E có phương chiều như hình



vẽ.

Vì tam giác ABC là tam giác





vuông nên hai véc tơ E 1 và





E 2 vuông góc với nhau nên





độ lớn của E là:

E=



E12  E 22 = 12,7.105V/m.



Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

u cầu học sinh tóm tắc và ghi lại các công thức đã vận

Làm theo hướng dẫn của giáo viên.



Học kì 2



trang 12



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



dụng.

Yêu cầu học sinh về xem trước bài 4



Học kì 2



trang 13



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt

Tiết 7.



Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều.

- Phát biểu được đặc điểm của công dòch chuyển điện tích trong điện trường

bất kì và rút ra kết luận điện trường là một trường thế

2. Kó năng

- Giải Bài toán tính công của lực điện trường làm di chuyển điện tích dọc theo

đường sức điện và thế năng điện trường.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp

di chuyển điện tích theo một đường cong từ M đến N.

2. Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghóa và các tính chất của

đường sức của điện trường tónh.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Vẽ hình 4.1 lên bảng.

Vẽ hình 4.1.

I. Công của lực điện

Xác đònh lực điện 1. Đặc điểm của lực điện

trường tác dụng lên tác dụng lên một điện

điện tích q > 0 đặt trong tích đặt trong điện trường

điện trường đều có đều





cường độ điện trường

=q



F







E.



Vẽ hình 4.2 lên bảng.



Cho học sinh nhận xét.

Đưa ra kết luận.

Giới thiệu đặc điểm

công của lực diện khi

điện tích di chuyển trong

điện trường bất kì.

Yêu cầu học sinh thực

hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực

hiện C2.



Học kì 2



E







Lực F là lực không đổi..

2. Công của lực điện trong

Vẽ hình 4.2.

Tính công khi điện tích q điện trường đều

AMN = qEd

di chuyển theo đường

Với

d



hình

chiếu đường đi

thẳng từ M đến N.

Tính công khi điện tích trên một đường sức điện.

Công của lực điện trường

di chuyển theo đường

trong

sự di chuyển của điện

gấp khúc MPN.

tích

trong

điện trường đều từ

Nhận xét.

M

đến

N

là AMN = qEd, không

Ghi nhận đặc điểm

phụ thuộc vào hình dạng của

công.

đường đi mà chỉ phụ thuộc

Ghi nhận đặc điểm vào vò trí của điểm đầu M

công của lực diện khi và điểm cuối N của đường

điện tích di chuyển trong đi.

3. Công của lực điện trong

điện trường bất kì.

sự di chuyển của điện tích

trong điện trường bất kì

Thực hiện C1.

Công của lực điện trong sự

di

chuyển của điện tích trong

Thực hiện C2.

điện trường bất kì không phụ

thuộc vào hình dạng đường đi

mà chỉ phụ thuộc vào vò trí

điểm đầu và điểm cuối của



trang 14



Giáo án vật lý 11



Hoạt động 3 (15 phút) :

Hoạt động của giáo

viên



Yêu cầu học sinh nhắc

lại khái niệm thế năng

trọng trường.

Giới thiệu thế năng

của điện tích đặt trong

điện trường.

Giới thiệu thế năng

của điện tích đặt trong

điện trường và sự phụ

thuộc của thế năng

này vào điện tích.

Cho điện tích q di

chuyển

trong

điện

trường từ điểm M đến

N rồi ra . Yêu cầu học

sinh tính công.

Cho học sinh rút ra kết

luận.

Yêu cầu học sinh thực

hiện C3.



Gv Lâm Tuấn Kiệt

đường đi.

Lực tónh điện là lực thế,

trường tónh điện là trường

thế.

Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

sinh

II. Thế năng của một

điện tích trong điện trường

1. Khái niệm về thế

năng của một điện tích

Nhắc lại khái niệm trong điện trường

thế năng trọng trường.

Thế năng của điện tích đặt

Ghi nhận khái niệm.

tại một điểm trong điện

trường đặc trưng cho khả

năng sinh công của điện

trường khi đặt điện tích tại

Ghi nhận mối kiên hệ điểm đó.

giữa thế năng và công 2. Sự phụ thuộc của thế

của lực điện.

năng WM vào điện tích q

Thế năng của một điện

tích điểm q đặt tại điểm M

trong điện trường :

WM = AM = qVM

Tính công khi điện tích q

Thế năng này tỉ lệ thuận

di chuyển từ M đến N với q.

rồi ra .

3. Công của lực điện và

độ giảm thế năng của

Rút ra kết luận.

điện

tích

trong

điện

trường

Thực hiện C3.

AMN = WM - WN

Khi một điện tích q di chuyển

từ điểm M đến điểm N trong

một điện trường thì công

mà lực điện trường tác dụng

lên điện tích đó sinh ra sẽ

bằng độ giảm thế năng

của điện tích q trong điện

trường.



Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

Ghi các bài tập về nhà.

bài tập 4, 5, 6, 7 trang 25 sgk và 4.7, 4.9

sbt.



Học kì 2



trang 15



Giáo án vật lý 11



Tieát 8.



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Bài 5: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được đònh nghóa của hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường và

đơn vò đo hiệu điện thế

- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường và suy ra

đơn vò cương độ điện trường.

2. Kó năng

- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế.

- So sánh được các vò trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.

- Thước kẻ, phấn màu.

- Chuẩn bò phiếu câu hỏi.

2. Học sinh

Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện

trường khi điện tích di chuyển.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

I. Điện thế

Yêu cầu học sinh nhắc

1. Khái niệm điện thế

lại công thức tính thế

Nêu công thức.

Điện thế tại một điểm trong

năng của điện tích q tại

điện trường đặc trưng cho

điểm

M

trong

điện

Ghi nhận khái niệm.

điện trường về phương diện

trường.

tạo ra thế năng của điện

Đưa ra khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

tích.

2. Đònh nghóa

Nêu đònh nghóa điện

Điện thế tại một điểm M

thế.

trong điện trường là đại lượng

đặc trưng cho điện trường về

phương diện tạo ra thế năng

khi đặt tại đó một điện tích

q. Nó được xác đònh bằng

thương số của công của lực

Ghi nhận đơn vò.

điện tác dụng lên điện tích q

khi q di chuyển từ M ra xa vô

Nêu đặc điểm của cực và độ lớn của q

Nêu đơn vò điện thế.

điện thế.

AM

VM =

q

Yêu cầu học sinh nêu

Thực hiện C1.

Đơn vò điện thế là vôn (V).

đặc điểm của điện

3.

Đặc điểm của điện

thế.

thế

Yêu cầu học sinh thực

Điện thế là đại lượng đại

hiện C1.

số. Thường chọn điện thế

của đát hoặc một điểm ở

vô cực làm mốc (bằng 0).



Học kì 2



trang 16



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

II. Hiệu điện thế

1. Đònh nghóa

Nêu đònh nghóa hiệu

Ghi nhận khái niệm.

Hiệu điện thế giữa hai

điện thế.

điểm M, N trong điện trường

là đại lượng đặc trưng cho

khả năng sinh công của

điện trường trong sự di

chuyển của một điện tích từ

M đến Nù. Nó được xác đònh

bằng thương số giữa công

Nêu đơn vò hiệu điện của lực điện tác dụng lên

Yêu cầu học sinh nêu thế.

điện tích q trong sự di chuyển

đơn vò hiệu điện thế.

của q từ M đến N và độ

lớn của q.

Giới thiệu tónh điện

Quan sát, mô tả tónh

AMN

UMN = VM – VN =

kế.

điện kế.



q



Hướng dẫn học sinh

xây dựng mối liên hệ

giữa E và U.



2. Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tónh điện

bằng

tónh điện kế.

Xây dựng mối liên hệ

3.

Hệ

thức liên hệ giữa

giữa hiệu điện thế và

hiệu

điện

thế và cường

cường độ điện trường.

độ điện trường

E=



U

d



Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

Ghi các bài tập về nhà.

bài tập 5, 6, 7, 8, 9 trang 29 sgk và 5.8,

5.9 sbt.



Tiết 10. BÀI TẬP



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện

trường.

2. Kỹ năng :

- Giải được các bài toán tính công của lực điện.

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh



Học kì 2



trang 17



Giáo án vật lý 11



Gv Lâm Tuấn Kiệt



- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan

đến các bài tập cần giải

+ Đặc điểm của công của lực điện.

+ Biểu thức tính công của lực điện.

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E.

Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

viên

sinh

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 4 trang 25 : D

sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Câu 5 trang 25 : D

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 5 trang 29 : C

sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Câu 6 trang 29 : C

Yêu cầu hs giải thích tại

Giải thích lựa chọn.

Câu 7 trang 29 : C

sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại

sao chọn C.

.

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của

Hoạt động của học

Nội dung cơ bản

giáo viên

sinh

Bài 7 trang 25

Yêu cầu học sinh

Viết biểu thức đònh lí

Theo đònh lí về động năng ta

viết biểu thức đònh lí động năng.

có :

động năng.

2 – 1 = A

Hướng dẫn để học

Lập luận, thay số để

Mà v1 = 0 => 1 = 0 và A =

sinh tính động năng tính 2.

qEd

của electron khi nó

2 = qEd = - 1,6.10-19.103.(đến đập vào bản

10-2)

dương.

= 1,6.10-18(J)

Tính công của lực điện. Bài 9 trang 29

Hướng dẫn để học

Công của lực điện khi

sinh tính công của lực

electron chuyển động từ M

điện

khi

electron

đến N :

chuyển động từ M

A = q.UMN = -1,6.10-19.50

đến N.

= - 8. 10-18(J)

.



Hoạt động 4 (10 phút) : hướng dẫn học sinh giải các bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Lực điện trường là lực thế vì cơng của lực điện trường

A. phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.

B. phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.

C. khơng phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi

của điện tích.

D. phụ thuộc vào cường độ điện trường.

Câu 2.Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong kín có chiều

dài quĩ đạo là s thì cơng của lực điện trường bằng

A. qEs

B. 2qEs

C. 0

D. - qEs

Học kì 2



trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×