Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tổng quan về phân xưởng Ammonia

II. Tổng quan về phân xưởng Ammonia

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



- Đầu vào của hệ thống cung cấp khí nguyên liệu.

- Đầu vào của máy nén khơng khí cho thiết bị reforming thứ cấp.

- Đầu ra của các bơm sản phẩm Ammonia.

- Đầu ra của thiết bị tách CO2.

Trong phạm vi ranh giới trách nhiệm thiết kế phân xưởng bao gồm các

thiết bị sau:

Cụm 200:

- Thiết bị khử lưu huỳnh.

- Các thiết bị reforming sơ cấp, thứ cấp và các nồi hơi thu hồi nhiệt.

- Các thiết bị chuyển hoá ở nhiệt độ cao và thấp.

Cụm 300:

- Thiết bị tách CO2.

- Methan hoá.

Cụm 500:

- Chu trình tổng hợp Ammonia và hệ thống làm lạnh.

2.2 Nguyên liệu và Nhiên liệu

Khí nguyên liệu và nhiên liệu cho phân xưởng ammonia là khí tự nhiên có

thành phần như sau:

Bảng 2.1 Thành phần khí nguyên liệu đầu vào

Thành phần, mole %



Thiết Kế



Dự phòng



C1



77.66



73.13



C2



7.38



2.91



C3



3.53



1.52



7



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



i-C4



0.79



0.44



n-C4



0.72



0.35



i-C5



0.23



0.17



n-C5



0.12



0.1



C6



0.15



0.24



CO2



8.00



18.41



N2



1.42



2.73



Nước, mg/Nm3



80



Thủy Ngân, mg/Nm3, tối đa



0.01



Lưu huỳnh, mg/Nm3

H2S, tối đa



10



Mercaptans, tối đa



11



79



Bảng 2.2 Nhiệt độ áp suất nguyên liệu đầu vào

Tối Thiểu

Áp suất, Mpag

Nhiệt độ, °C



Thiết Kế



3.92



4.4



28



75



Thiết kế cho nguồn khí từ nguồn PM3-CAA.

Nhà máy được thiết kế để có thể vận hành với nguồn khí từ B&52, tuy

nhiên hiệu suất và công suất cần được điều chỉnh. Thể tích và khối lượng xúc tác

hydro hóa lưu huỳnh hữu cơ chỉ được thiết kế riêng với thành phần khí thiết kế.

2.3 Sản phẩm và đặc tính sản phẩm

2.3.1 Ammonia sản phẩm

Công suất (100% NH3)



1350 MTPD

8



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



Thông số kỹ thuật của sản phẩm:

Trạng thái: Lỏng

NH3, nồng độ tối thiểu: 99.8 wt%

Hàm lượng nước và tạp chất, tối đa: 0.20 wt%

Hàn lượng Dầu, tối đa:



5 ppm wt.



Bảng 2.3 Nhiệt độ áp suất sản phẩm

Đến Urea



Áp suất, MPag

Nhiệt độ, °C



Đến Bồn chứa



BìnhThường



ThiếtKế



Tối Đa



ThiếtKế



2.45



3.0



0.5



2.5



25



75



-32



75



2.3.2 CO2 sản phẩm

Cơng suất thiết kế (100% CO2): 1790tấn/ngày (MTPD)

Trạng Thái :



Khí



CO2, Tối thiểu:



99.0 vol% (khô)



Hàm lượng tạp chất (bao gồm Hydro), Tối đa:



9



1.0 vol% (khô)



Báo cáo thực tập



Chương II



Nhà máy Đạm Cà Mau



QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ VÀ LƯU TRÌNH



Sơ đồ cơng nghệ

Miêu tả tóm tắt sơ đồ cơng nghệ

Các cơng đoạn cần thiết để sản xuất ammonia từ các nguồn nguyên

liệu đã được đề cập:

- Nguồn khí tự nhiên nguyên liệu được khử lưu huỳnh trong cụm khử

lưu huỳnh bao gồ m thiế t bị Hydro hó a hợ p chấ t hữ u cơ chứ a lưu huỳ nh (3)

và thiế t bị hấ p thụ H2S (4) bằ ng xú c tá c ZnO. Sau khi ra khỏ i cụ m khử lưu

huỳ nh, dò ng khí nguyên liệ u có hà m lượ ng lưu huỳ nh rấ t thấ p, tới hàm

lượng phần triệu (<0,05 ppm).

- Khí nguyên liệu đã được khử lưu huỳnh thực hiện phản ứng

Reforming với hơi nước và khơng khí tạo thành khí công nghệ trong thiế t bị

Reforming sơ cấ p (5) và Reforminh thứ cấ p (6). Thành phần khí cơng nghệ

chủ yếu các khí như : H2, N2, CO, CO2 và hơi nước.

- Trong cơng đoạn làm sạch khí, CO được chuyển hóa thành CO2 trong

thiế t bị chuyể n hó a CO ở nhiệ t độ cao (8) và nhiệ t đợ thấ p (9) . Sau đó CO2

được tách ra khỏi khí cơng nghệ tại thiế t bị tách CO2 (11) bằ ng dung dị ch



10



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



MDEA. Dung dị ch MDEA sau khi hấ p thụ CO2 sẽ đượ c nhả hấ p thụ (12),

(13), (14).

- CO và CO2 còn lại trong khí đầu ra cụm tách CO2 được chuyển hóa

thành CH4 trong thiết bị methan hóa (15) bằng phản ứng với H2 trước khi khí

tổng hợp đi vào cụm tổng hợp ammonia.

- Khí tổng hợp được nén sau đó được đưa vào tháp tổng hợp Ammonia

(16), tại đây xảy ra phản ứng tổng hợp Ammonia.

.

II. Các cơng đoạn chính

2.1 Khử lưu huỳnh

2.1.1 Cơng nghệ tổng qt

Khí ngun liệu NG chứa 15ppm về thể tích các hợp chất lưu

huỳnh.Nguồn khí nguyên liệu dự phòng có thể chứa tới 55 ppm. Do xúc tác

reforming sơ cấp và chuyển hóa CO ở nhiệt độ thấp rất nhạy cảm với S, nên

dòng NG phải được khử S trước khi vào Reforming sơ cấp.

Do khí nguyên liệu chứa lưu huỳnh ở 2 dạng H2S (Vô cơ) và các hợp chất

hữu cơ chứa lưu huỳnh nên công đoạn khử lưu huỳnh được thực hiện theo hai

bước. Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh được chuyển thành H2S trong thiết bị

hydro hóa (R04201), sau đó H2S được hấp thụ trong tháp hấp thụ R04202A/B.

Sau công đoạn khử lưu huỳnh hàm lượng S trong khí nguyên liệu đạt <

0.05ppm.

2.1.2 Hydro hóa

Xúc tác thứ nhất (TK-250) trong cụm khử lưu huỳnh là CobanMolypden.

TK-250 được dùng cho phản ứng hydro hoá.

11



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



Các phản ứng xảy ra như sau:

RSH + H2<=>RH + H2S

R1SSR2+ 3H2<=>R1H + R2H + 2H2S

R1SR2+ 2H2<=> R1H + R2H + H2S

(CH)4S+ 4H2<=>C4H10+ H2S

COS + H2<=>CO+ H2S

Trong đó R- là gốc hydrocacbon.

Xúc tác hydro hóa khơng được tiếp xúc với hydrocarbon mà khơng có

mặt của H2. Hậu quả có thể là độ chuyển hóa lưu huỳnh hữu cơ giảm, dẫn

đến dò rỉ S tới cụm Reforming cao.

Trong trường hợp có sự hiện diện của CO và CO2 trong thành phần khí

tự nhiên vào R04201, sẽ xảy ra các phản ứng sau:

CO2+ H2↔CO + H2O

CO2+ H2S ↔COS +H2O

Vì thế, sự hiện diện của CO, CO2 và H2O ảnh hưởng đến hàm lượng

lưu huỳnh dư trong dòng khí cơng nghệ đi ra khỏi các cụm khử lưu huỳnh.

2.3.1.3 Hấp phụ H2S

Khí tự nhiên đã hydro hoá được đưa vào các tháp hấp phụ lưu huỳnh

R04202A/B.

Hai tháp hấp phụ lưu huỳnh, được đặt nối tiếp nhau, và hồn tồn

giống nhau. R04202B đóng vai trò bảo vệ trong trường hợp xảy ra sự dư lưu

huỳnh khi ra khỏi bình R04202 - A hoặc trong trường hợp R04202A được cô

lập để thay thế chất xúc tác. Trong mỗi tháp có chứa một lớp chất xúc tác

HTZ-3 (ZnO). Nhiệt độ vận hành bình thường là khoảng 350 0C. Kẽm oxit

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tổng quan về phân xưởng Ammonia

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×