Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III AN TOÀN LAO ĐỘNG

Chương III AN TOÀN LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



II. Quy trình an tồn cho q trình vận hành và bảo dưỡng chung

- Quy trình vận hành và bảo dưỡng sẽ vơ dụng nếu con người khơng được

đào tạo thích hợp trong công việc thực thi công việc của họ.

- Người giám sát trong nhiệm vụ như đào tạo nên có kinh nghiệm bản

thân tương ứng, thích hợp ở những nhà máy tương tự và sử dụng những vật chất

tương tự.

- Hướng dẫn hiện hành trong đó khơng có khí, hơi, lỏng hay hố chất

trong mơi trường hoặc trên nền đất xung quanh nhà máy.

- Nếu một địa điểm rò rỉ phát triển thì nên dừng máy và sửa chữa.

2.1 Thiết bị bảo vệ cá nhân.

- Thiết bị bảo vệ cá nhân không phải là một vật thay thế cho điều kiện làm

việc an tồn. Khơng gian thơng thống thích hợp và cách quản lý sắt đặt thông

minh của con người vận hành là cơ bản để ngăn ngừa tai nạn.

- Khi thiết bị bảo vệ là cần thiết, nó phải thích hợp, thiết bị được chọn

phải phù hợp với mục đích và người sử dụng thiết bị bảo vệ phải biết rõ nó.

- Các thiết bị bảo vệ cho an tồn của con người phải giữ trong điều kiện

làm việc tốt ở mọi lúc.

- Cần thiết phải thường xuyên kiểm tra và sử chữa ngay lập tức nếu phát

hiện hư hỏng.

2.2 Bảo vệ hơ hấp

Tất cả các chất khí khơng phải khơng khí thì có hại đối với con người khi

hít vào với nồng độ đủ.

Các khí độc có thể phân chia như khả năng làm ngạt và kích thích của

chúng. Những chất khí gây ngạt có thể gây tử vong bởi sự thay thế khơng khí

trong phổi hay phản ứng với chất vận chuyển oxy trong máu.

Hydro sulphide, carbon monoxide, khói, những chất khí kích thích có thể

gây bị thương hoặc tử vong không chỉ bởi ngạt nhưng cũng bởi cả bỏng bên

trong và bên ngồi cơ thể. Ví dụ: Clo, sulphur dioxide (S2O), hydro floride.

Để bảo vệ mình với những khí có hại, người vận hành nên:

33



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



- Thực hiện việc kiểm tra cấp phép đối với các điều kiện khí trong mơi

trường (bồn bể,...).

- Tránh vào không gian hạn chế khi chưa được purpe và kiểm tra.

- Tránh ghé mặt và mở hơi thốt khí sẽ bị thổi vào mặt.

- Cung cấp hệ thống thơng gió.

- Đeo đúng loại mặt nạ khí.

• Bình oxy và mặt nạ

• Loại mặt nạ hộp

• Mặt nạ ống khí



2.3 Bảo vệ thân thể

Để giới hạn khả năng có thể xảy ra của các mối nguy, người vận hành

phải mang thiết bị bảo vệ thích hợp như sau:

Bảo vệ đầu: Mang mũ cứng bất cứ khi nào làm việc trong nhà máy.

Bảo vệ mắt: trong khi thổi hay rửa một đường ống bằng khơng khí, hơi

nước hay khí trơ , tất cả người vận hành và người giám sát phải mang kính bảo

hộ hoặc thiết bị an tồn khác. Kính bảo hộ phải vừa để ngăn khơng bị bắn vào

mắt.

Bảo vệ tai: Trong vài khư vực của nhà máy cần bảo vệ tai thoải mái và an

toàn, có thể là dạng nút tai hay cái chụp tai được cung cấp riêng lẻ hay hoặc gần

kề khu vực có độ ồn cao.

Bảo vệ chân: Giày cứng tốt nhất là da, được bọc thép ở mũi giầy. Khi cần

thiết, ủng bằng vật liệu chống hố chất cũng có thể được mang như giày an toàn.

Bảo vệ da và tay: Trang phục được làm bằng cao su tổng hợp hay những

vật liệu đã được phê duyệt khác khi cần thiết phải bảo vệ toàn thân. Găng tay

được làm từ cao su tổng hợp hoặc từ vật liệu đã được phê duyệt khác nên được

đeo để bảo vệ tay.



34



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



III. Phòng và chống cháy

3.1 Ngăn ngừa

Bảo vệ khỏi cháy tốt nhất là ngăn ngừa những điều kiện có thể dẫn tới

cháy. Có 3 thành phần tạo nên sự cháy là: Vật liệu cháy, khơng khí (oxy) và

nguồn nhiệt.

Những chất khí và chất lỏng dễ cháy khơng được hiện diện trong khu vực

cơng nghệ.

Tất cả rò rỉ phải được dừng ngay lập tức. Khi không thể, tất cả các cách

để ngăn ngừa sự lan rộng phải được áp dụng.

Nguồn lửa phải được loại bỏ khỏi khu vực cơng nghệ.

Khơng khí (oxy) có thể được loại trừ bằng việc trao đổi bằng hơi nước

hoặc Nitơ.

Một đám cháy luôn là mối nguy đối với con người và luôn luôn dẫn tới

nguy hiểm cho thiết bị.

Những nguồn sinh lửa là:

- Ngọn lửa hở.

- Công việc sinh nhiệt (hàn, cắt,…).

- Thiết bị điện hở.

- Xe cộ.

- Bề mặt kim loại quá nhiệt.

- Sự tích điện.

Hút thuốc cũng như mang diêm và hộp quẹt là bị cấm.

Những công việc tạo ra nhiệt như hàn, cắt, mài, bào,…Chỉ có thể thực

hiện trong khu vực công nghệ sau khi đã được cấp phép với quy trình đặc biệt và

thực hiện cảnh báo. Đèn pin di động và diesel chỉ được phép vận hành trong khu

vực cơng nghệ sau khi có giấy cấp phép từ trưởng ca.

Những sự tràn và rò rỉ là những nguồn cháy không mong muốn trong khu

vực công nghệ.

Phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện rò rỉ và chống tràn.

35



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



3.2 Cứa hỏa

- Trong nhiều trường hợp người vận hành có thề ngăn ngừa những đám

cháy lớn bằng việc dập những ngọn lửa nhỏ khi chúng mới chớm. Cho mục này

thì thiết bị cứa hỏa được đặt chiến lược trong khu vực công nghệ.

- Thiết bị cứu hỏa gồm:

-Những điều kiện tĩnh bao gồm: Vòi nước được nối với hệ thống nước

cứu hỏa và những thiết bị thổi hơi nước.

- Những điều kiện di động bao gồm: Xe cứu hỏa và thiết bị dập lửa.

- Để dập tắt một đám cháy trong thiết bị điện (công tắc, biến thế, động cơ,

…) chỉ được dùng cacbon dioxide và những dụng cụ dập tắt điện dạng khô.

- Không bao giờ được dùng nước, hơi nước hoặc bọt cho những đám cháy

điện. Những đám cháy dầu lớn được dập tắt bằng hệ thống cứu hỏa nhà máy

dùng nước và bọt.

- Trong trường hợp có đám cháy cần thiết phải bảo vệ con người. Phải

cung cấp đầy đủ và sẳn sằng thiết bị bảo vệ trong khu vực công nghệ. Mền trùm

lửa được dùng để dập tắt cháy quần áo.

- Mũ bảo vệ và mắt kính ln luôn cần thiết.

- Tất cả người vận hành phải biết thấu đáo vị trí của thiết bị dập lữa di

động, ống hơi, vòi, ống nước và thiết bị bảo vệ. Người vận hành phải biết khi

nào và áp dụng thế nào các thiết bị dập lửa di động. Họ cũng phải biết sử dụng

ống nước, bình bọt, các ống phun màng nước,…

- Khi đám cháy xảy ra, người vận hành phải dập tắt nó ngay lập tức bằng

việc sử dụng thiết bị dập lửa, hơi nước hay nước và kích hoạt báo động cháy.

- Trong trường hợp đám cháy lớn được gây ra bởi hóa chất, người vận

hành phải:

a) Cơ lập lửa và ngừng máy thiết bị đó.

b) Dập lửa



36



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



37



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



KẾT LUẬN

Được tìm hiểu về xưởng Amonia chúng tơi có được rất nhiều thực tế một số

thiết bị và q trình mà chúng tơi đã được học ở bộ mơn q trình và thiết bị

trong cơng nghệ hóa học như: Các thiết bị phản ứng, thiết bị trao đổi nhiệt, các

tháp chưng luyện, bơm, quạt, máy nén, lò đốt. . . Ngồi ra chúng tơi còn cảm

nhận được rất nhiều điều bổ ích nữa là biết được một phần công việc và nội quy

và bảo vệ an tồn cho mình và nhà máy mà chúng tơi sẽ làm sau khi ra trường.

Đây thực sự là môi trường tốt cho những sinh viên cơng nghệ hóa học đặc biệt là

chun ngành hóa dầu được tìm hiểu thực tế về ngành học của mình.

Thực tập thực tế là một hoạt động rất cần thiết cho sinh viện, đặc biệt là với

các sinh viên ngành kĩ thuật. Bởi vì mơn học tạo điều kiện cho sinh viên được

thực tế về mơn học và chun ngành mà mình sẽ theo học sau khi ra trường. Tuy

nhiên, thời gian thực tập rất ít nên tạo ra khơng ít khó khăn cho sinh viên. Chính

điều đó chúng tơi hy vọng trong thời gian tới kính mong khoa hóa học và cơng

nghệ thực phẩm sẽ tạo điều kiện cho sinh viên chúng tôi được đi thực tế tại các

nhà máy nhiều hơn để tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế hơn sau thời gian

học lý thuyết các môn học ở trường.



38



Báo cáo thực tập



Nhà máy Đạm Cà Mau



TÀI LIỆU THAM KHẢO



[1]. Hướng dẫn vận hành phân xưởng Ammonia - Nhà máy Đạm Cà Mau.

37-57



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III AN TOÀN LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×