Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Vay mở rộng tỷ lệ bảo đảm

c. Vay mở rộng tỷ lệ bảo đảm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiệp vụ này mang lại một số tiện ích cho cả bên bán hàng và bên mua hàng

Tiện ích cho bên bán hàng bao gồm: thu tiền bán hàng trả chậm ngay khi giao hàng,

được vay vốn không cần tài sản đảm bảo, dễ dàng tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng.

Tiện ích dành cho bên nua hàng là Thiết lập hệ thống cung ứng đầu vào bền vững và

ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2.2.

Bao thanh toán cho khách hàng xuất khẩu sang thị trường

nước ngoài: Đây là hoạt động xuất khẩu nhanh nhận tiền ngay với

một số đặc tính cụ thể:

Là hình thức Sacombank mua lại khoản phải thu trả chậm của doanh nghiệp Việt Nam

xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu tại thị trường nước ngồi đã

được Sacombank nước ngồi cấp tín dụng , với mục đích đáp ứng nhu cầu vốn lưu

động cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.

Mức ứng trước là số tiền ứng trước cộng lãi và phí bao thanh tốn khơng vượt q

80% giá trị còn lại của Khoản phải thu.

Loại tiền: VNĐ, USD

Thời hạn bao thanh toán: Bằng thời hạn còn lại của Khoản phải thu cộng tối đa 30

ngày.

Tài sản đảm bảo: Khoản phải thu từ chính thương vụ xuất khẩu

Loại hình bao thanh tốn: Bao thanh tốn có truy đòi

Phương thức bao thanh tốnbao gồm: Bao thanh toán từng lầnva bao thanh toán theo

hạn mức.

Nghiệp vụ mang lại một số tiện ích cho khách hàng như: thời gian giải quyết nhanh

chóng, thủ tục đơn giản; đáp ứng nhanh nhu cầu vốn của doanh nghiệp xuất khẩu;

được Sacombank thẩm định uy tín của nhà nhập khẩu; được đảm bảo rủi ro thanh toán;

tiết kiệm thời gian, nhân sự, chi phí để quản lý Khoản phải thu

Một số điều kiện và thủ tục:

Điều kiện để bao thanh toán cho khách hàng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài là:

Đối với khách hàng thì phải là doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam hội đủ các điều

kiện sau:

 Tổ chức kinh tế Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và trụ sở đặt tại địa bàn

tỉnh, thành phố có Chi nhánh Sacombank trú đóng;

 Có tài khoản tại Sacombank;



Page | 15



 Tình hình hoạt động và tài chính ổn định;

 Là chủ thể của Hợp đồng ngoại thương với tư cách là Bên bán hàng và được thụ

hưởng các Khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ theo thỏa thuận giữa Bên bán hàng và Bên mua hàng tại Hợp đồng ngoại

thương được Sacombank đồng ý bao thanh toán.

Nếu là nhà nhập khẩu thì phải là Tổ chức kinh tế nước ngồi hoạt động hợp pháp tại

thị trường có Sacombank nước ngồi trú đóng và đã được Sacombank nước ngồi cấp

tín dụng đảm bảo 100% bằng tài sản.

Đối với khoản phải thu:

 Khoản phải thu được bao thanh toán phải phát sinh từ các Hợp đồng ngoại

thương phù hợp với quy định của pháp luật liên quan;

 Thời hạn còn lại của Khoản phải thu tối đa 180 ngày;

 Không thuộc trường hợp Khoản phải thu khơng được Sacombank bao thanh

tốn

Hồ sơ đề nghị thực hiện bao gồm:

Giấy đề nghị bao thanh tốn xuất khẩu;

Hợp đồng ngoại thương (bản chính);

Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan (Bản sao kèm Bản chính để đối chiếu);

Hóa đơn đối với lơ hàng xuất khẩu (bản chính);

Bộ chứng từ giao hàng và các chứng từ khác (nếu có) theo Hợp đồng ngoại thương

(bản sao).

2.3.



Bảo lãnh



Sacombank bảo lãnh cho các khách hàng là tổ chức thuộc tất cả các thành phần kinh tế

đang hoạt động kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có đủ diều kiện theo yêu

câu của ngân hàng như đề nghị cấp bảo lãnh cho các nghĩa vụ hợp pháp, có tài sản

đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh và có tình hình tài chính rõ ràng lành mạnh.

Thơng qua nghiệp vụ bảo lãnh, Sacombank sẽ phát hành cam kết dưới hình thức văn

bản về việc Sacombank sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách

hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận

bảo lãnh.

Theo mục đích bảo lãnh, Sacombank thực hiện các loại bảo lãnh sau:

Bảo lãnh thanh toán.

Bảo lãnh dự thầu.

Page | 16



Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm/bảo lãnh bảo hành.

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước.

Bảo lãnh vay vốn.

Căn cứ vào phương thức phát hàng bảo lãnh, Sacombank có thêm các loại bảo lãnh

ngân hàng khác như:

Bảo lãnh đối ứng.

Xác nhận bảo lãnh

Đồng bảo lãnh.

Bên cạnh đó, Sacombank còn cung cấp bảo lãnh nộp thuế và tham vấn thuế, phát hành

thư tín dụng dự phòng và các loại bảo lãnh khác phù hợp quy định pháp luật và thơng

lệ quốc tế.

2.4.



Chiết khấu



Ngân hàng Sacombank có 2 nghiệp vụ chiết khấu là chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất

khẩu và chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu D/P, D/A.

Cả 2 nghiệp vụ này đều là giải pháp vốn sau sản xuất với một số tiện ích như: Gia tăng

nguồn vốn chiết khấu, Lãi suất cạnh tranh, Tư vấn cách lập bộ chứng từ, kiểm tra bộ

chứng từ hợp lệ, Tỷ lệ tài trợ/chiết khấu cao,…

Hồ sơ thủ tục bao gồm:

Hợp đồng ngoại thương

L/C xuất khẩu và các tu chỉnh (nếu có). – đối với

Bộ chứng từ xuất khẩu.

Hồ sơ chiết khấu khác theo quy định.

Đặc tính của từng loại chiết khấu:

Đặc tính của nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu là:

Bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp xuất khẩu thông qua việc chiết khấu Hối

phiếu và bộ chứng từ L/C xuất có truy đòi.

Loại tiền: VND, ngoại tệ.

Mức chiết khấu: tối đa 100% trị giá BCT trả ngay hoặc tối đa 98% trị giá BCT trả

chậm.



Page | 17



Thời hạn chiết khấu: tổi đa 30 ngày (đối với trả ngay) và tối đa 90 ngày (đối với trả

chậm).

Tài sản thế chấp: nguồn thu từ bộ chứng từ xuất khẩu được chiết khấu.

Phương thức trả nợ: lãi, vốn trả cuối kỳ.

Ngân hàng phát hành L/C thuộc danh mục Sacombank chấp nhận tài trợ.

Sacombank chiết khấu Hối phiếu và BCT hợp lệ và bất hợp lệ (Khách hàng thỏa các

tiêu chí chiết khấu theo quy định của Ngân hàng).

Đặc tính của nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu D/P, D/A là:

Bổ sung vốn lưu động cho Doanh nghiệp xuất khẩu thông qua việc chiết khấu bộ

chứng từ nhờ thu (D/P, D/A).

Loại tiền: VND, ngoại tệ.

Mức chiết khấu: tối đa 98% trị giá BCT D/P hoặc 90% trị giá BCT D/A.

Thời hạn: tối đa 40 ngày (đối với D/P) và 90 ngày (đối với D/A).

Tài sản bảo đảm linh động, tỷ lệ tài trợ lên đến 100% trị giá tài sản bảo đảm.

Phương thức trả nợ: lãi, vốn trả cuối kỳ.

Nguồn trả nợ chiết khấu từ chính nguồn thu của thương vụ xuất khẩu đã được chiết

khấu.

2.5.



Cho thuê tài chính



Cho thuê tài chính (CTTC) là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thơng qua việc cho

thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác giữa bên cho

thuê (Công ty Cho thuê tài chính) với bên thuê (Khách hàng)

Vào tháng 4/2006 thống đốc ngân hàng Nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và hoạt

động cho công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Sài Gòn thương tín (SacombankLC). Đây là cơng ty cho th tài chính đầu tiên trong hệ thống Ngân hàng thương mại

cổ phần, được thành lập với mục tiêu cùng đồng hành với cộng đồng doanh nghiệp.

Sacombank-LC được phép triển khai các hoạt động huy động vốn từ các nguồn như:

Nhận tiền gửi có kỳ hạn 1 năm trở lên của tổ chức, cá nhân và vay vốn ngắn, trung và

dài hạn của tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; phát hành các giấy tờ có giá như kỳ

phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu… có thời hạn trên 1 năm để huy động

vốn của tổ chức và cá nhân trong nước.

Các nghiệp vụ mà Sacombank-LC được thực hiện là cho thuê tài chính; tư vấn cho

khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính; Nhận ủy

Page | 18



thác bằng máy móc, thiết bị để cho thuê tài chính đối với khách hàng; nhận uỷ thác

bằng tiền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nhập máy móc, thiết bị cho

th tài chính đối với khách hàng…

Ngoài ra, Sacombank-LC được thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh liên quan đến cho

thuê tài chính; cho thuê vận hành; mua và cho thuê lại theo hình thức cho th tài

chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

3. Nghiệp vụ đầu tư tài chính:

Ngân hàng Sacombank tham gia vào đầu tư tài chính bằng các cơng cụ đầu tư như đầu

tư chứng khốn, trái phiếu chính phủ hay chứng chỉ tiền gửi, nhưng chủ yếu nhất vẫn

là đầu tư chứng khoán. Sacombank thực hiện nghiệp vụ đầu tư nhằm mục đích tìm

kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và từ chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán

trên thị trường, ổn định thu nhập, tạo nguồn thanh khoản,…

3.1.



Đầu tư chứng khoán



+ Ưu điểm: Sacombank mua chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn với mục đích đầu tư

để hưởng lãi suất và một vài chứng khốn sẵn sàng để bán khi sinh lời. Ngồi ra, đầu

tư chứng khốn còn giúp ổn định thu nhập của Sacombank, góp phần cân bằng rủi ro

tín dụng trong danh mục cho vay, tạo nguồn thanh khoản. Thêm vào đó, đầu tư chứng

khốn có khả năng giảm nhẹ tác động của thuế đến hoạt động Ngân hàng, giảm bớt

thuế đánh vào khoản thu nhập từ cho vay. Chứng khốn có thể đóng vai trò là vật bảo

đảm cho những khoản đi vay của Sacombank.

+ Rủi ro:

Lãi suất biến động tạo ra rủi ro cho đầu tư của Sacombank. Lãi suất tăng lên làm giảm

thấp giá thị trường của các chứng khốn nợ phát hành trước đó, và mức độ thiệt hại tài

chính tỷ lệ thuận với kỳ hạn của mỗi chứng khốn. Một rủi ro khác mà Sacombank có

thể gặp phải là rủi ro khi người phát hành chứng khoán khơng thể hồn trả được vốn

gốc và tiền lãi đối với các trái phiếu và giấy nợ đã phát hành.

Theo số liệu BCTC năm 2016 của Ngân hàng Sacombank

-



Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành có thời hạn 10-15 năm

với mức lãi suất 8,50% đến 9,00%. Giá trị nắm giữ 175.788.000 đồng.

Cổ phiếu của 4 tổ chức tín dụng trong nước được tiếp nhận từ NHCPTM

Phương Nam. Giá trị nắm giữ 264.832.000 đồng.

Trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn 5 năm, lãi suất 9,75%/năm. Giá trị nắm giữ

1.000.000.000 đồng.

Page | 19



-



Trái phiếu đặc biêt do VAMC phát hành: 37.300.913.000 đồng

3.2.



Đầu tư trái phiếu chính phủ



Ưu điểm của nghiệp vụ đầu tư này thể hiện ở việc trái phiếu Chính phủ là loại tài sản

có tính an toàn cao, rủi ro của nhà pháp hành là rất thấp khả năng bảo toàn vốn cho

khách hàng gần như tuyệt đối, bên cạnh đó thì trái phiếu chính phủ có thể trở thành vật

thế chấp, bảo lãnh cho tiền gửi của cơ quan chính phủ, có thể bán lẻ trên thị trường

(Giá trị giao dịch tối thiểu giữa Sacombank và khách hàng cá nhân: 100 triệu đồng/

giao dịch và với khách hàng doanh nghiệp: 300 triệu đồng/ giao dịch). Ngoài ra, trái

tức nhận được định kỳ từ tổ chức phát hành được miễn thuế thu nhập.

Bên cạnh các ưu điểm kể trên thì đầu tư vào trái phiếu chính phủ cũng có nhược điểm

là tỷ lệ thu nhập tương đối thấp so với các cơng cụ đầu tư khác.

Tính đến năm 2016, Ngân hàng Sacombank đầu tư vào các loại trái phiếu sau:

-



Trái phiếu chính phủ có kỳ hạn từ 2 đến 5 năm với mức lãi suất 5%-12,5%. Giá

trị của nó là 27.045.792.000 đồng.

Trái phiếu chính phủ có kỳ hạn từ 2 đến 5 năm với mức lãi suất 5,40%-9,40%.

Giá trị của nó là 991.387.000 đồng.



4. Các nghiệp vụ kinh doanh khác

4.1.



Nghiệp vụ thanh toán



Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng đã hình thành và phát triển gắn liền với sự phát

triển của hệ thống ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng thương mại cổ phần Sài

Gòn Thương Tín – Sacombank nói riêng. Cùng với những tiện ích to lớn mà nghiệp vụ

này mang lại Sacombank đã tập trung nhiều nỗ lực nhằm xây dựng nghiệp vụ ngày

càng tốt hơn đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.



 Tài khoản tiền gửi thanh toán

Ngân hàng Sacombank cung cấp đa dạng các gói sản phẩm tài khoản tiền gửi thanh

toán tuy nhiên các sản phẩm này đều thuộc loại tài khoản thanh tốn thơng thường (tài

khoản chỉ có số dư có) cho đối tượng khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân. Đối với đối

tượng khách hàng là tổ chức Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài dược thành lập và

hoạt động theo quy định của pháp luật với ba loại tiền gửi (số dư có tối thiểu lần lượt

là 1.000.000 VND, 100 USD và 100 EUR). Đối với khách hàng cá nhân các loại tiền

gửi đa dạng hơn bao gồm VND, USD, EUR, AUD, CAD, CHF, GBP, JPY, SGD, số

tiền tối thiểu để mở và duy trì tài khoản là 50.000 VND và 0 ngoại tệ.

Page | 20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Vay mở rộng tỷ lệ bảo đảm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×