Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG XỬ LÝ ẢNH:

3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG XỬ LÝ ẢNH:

Tải bản đầy đủ - 0trang

(không gian) và độ sáng (mức xám). Khoảng cách giữa các điểm ảnh đó được

thiết lập sao cho mắt người không phân biệt được ranh giới giữa chúng. Mỗi

một điểm như vậy gọi là điểm ảnh (PEL: Picture Element) hay gọi tắt là Pixel.

Trong khuôn khổ ảnh hai chiều, mỗi pixel ứng với cặp tọa độ (x, y)

-



Điểm ảnh (Pixel) là một phần tử của ảnh số tại toạ độ (x, y)với độ xám



hoặc màu nhất định. Kích thước và khoảng cách giữa các điểm ảnh đó được

chọn thích hợp sao cho mắt người cảm nhận sự liên tục về không gian và mức

xám (hoặc màu) của ảnh số gần như ảnh thật. Mỗi phần tử trong ma trận được

gọi là một phần tử ảnh.

2.3.2. Độ phân giải ảnh

-



Độ phân giải (Resolution) của ảnh là mật độ điểm ảnh được ấn định trên



một ảnh số được hiển thị. Theo định nghĩa, khoảng cách giữa các điểm ảnh phải

được chọn sao cho mắt người vẫn thấy được sự liên tục của ảnh. Việc lựa chọn

khoảng cách thích hợp tạo nên một mật độ phân bổ, đó chính là độ phân giải và

được phân bố theo trục x và y trong không gian hai chiều.

Ví dụ: Độ phân giải của ảnh trên màn hình CGA (Color Graphic Adaptor) là

một lưới điểm theo chiều ngang màn hình: 320 điểm chiều dọc * 200 điểm ảnh

(320*200). Rõ ràng, cùng màn hình CGA 12” ta nhận thấy mịn hơn màn hình

CGA 17” độ phân giải 320*200. Lý do: cùng một mật độ (độ phân giải) nhưng

diện tích màn hình rộng hơn thì độ mịn (liên tục của các điểm) kém hơn.

2.3.3. Mức xám của ảnh [10]

-



Một điểm ảnh (pixel) có hai đặc trưng cơ bản là vị trí (x, y) của điểm ảnh



và độ xám của nó. Dưới đây chúng ta xem xét một số khái niệm và thuật ngữ

thường dùng trong xử lý ảnh.

 Định nghĩa: Mức xám của điểm ảnh là cường độ sáng của nó được

gán bằng giá trị số tại điểm đó.

 Các thang giá trị mức xám thơng thường:16, 32, 64, 128, 256 (Mức

256 là mức phổ dụng. Lý do: từ kỹ thuật máy tính dùng 1 byte (8 bit) để biểu



- 18 -



diễn mức xám: Mức xám dùng 1 byte biểu diễn: 2 8=256 mức, tức là từ 0 đến

255).

 Ảnh đen trắng: là ảnh có hai màu đen, trắng (không chứa màu khác)

với mức xám ở các điểm ảnh có thể khác nhau.

 Ảnh nhị phân: ảnh chỉ có 2 mức đen trắng phân biệt tức dùng 1 bit

mơ tả 21 mức khác nhau. Nói cách khác: mỗi điểm ảnh của ảnh nhị phân chỉ có

thể là 0 hoặc 1.

 Ảnh màu: trong khuôn khổ lý thuyết ba màu (Red, Blue, Green) để

tạo nên thế giới màu, người ta thường dùng 3 byte để mô tả mức màu, khi đó

các giá trị màu: 28*3= 224 ≈ 16,7 triệu màu.

-



Thơng thường để khắc phục tính khơng đồng đều do hệ thống gây ra



người ta có 2 cách chỉnh mức xám.

 Giảm số mức xám: Thực hiện bằng cách nhóm các mức xám gần nhau

thành 1 bó. Trường hợp chỉ có 2 mức xám chính là chuyển ảnh về đen trắng.

Ứng dụng: in ảnh màu ra máy in đen trắng

 Tăng số mức xám: Thực hiện nội suy các mức xám trung gian bằng

kỹ thuật nội suy. Kỹ thuật này nhằm tăng cường độ mịn cho ảnh.

2.3.4. Biến đổi ảnh và nén ảnh: [10]

-



Biến đổi ảnh: Trong xử lý ảnh do số điểm ảnh lớn các tính tốn nhiều



(độ phức tạp tính tốn cao) đòi hỏi dung lượng bộ nhớ lớn, thời gian tính tốn

lâu. Các phương pháp khoa học kinh điển áp dụng cho xử lý ảnh hầu hết khó

khả thi. Người ta sử dụng các phép tốn tương đương hoặc biến đổi sang miền

xử lý khác để dễ tính tốn. Sau khi xử lý dễ dàng hơn được thực hiện, dùng biến

đổi ngược để đưa về miền xác định ban đầu, các biến đổi thường gặp trong xử

lý ảnh gồm:

 Biến đổi Fourier, Cosin, Sin

 Biến đổi (mô tả) ảnh bằng tích chập, tích Kronecker

 Các biến đổi khác như KL (Karhumen Loeve), Hadamard



- 19 -



-



Nén ảnh: Ảnh dù ở dạng nào vẫn chiếm không gian nhớ rất lớn. Khi mô



tả ảnh người ta đã đưa kỹ thuật nén ảnh vào. Nén ảnh thường theo 2 hướng: nén

có bảo tồn và nén khơng óc bảo tồn thơng tin. Nén khơng bảo tồn thì khả

năng nén cao nhưng khả năng phục hồi kém. Trên cơ sở đó người ta có 4 cách

nén ảnh như sau:

 Nén ảnh thống kê: Kỹ thuật nén này dựa vào việc thống kê tần xuất

xuất hiện của các điểm ảnh, trên cơ sở đó có cách mã hóa thích hợp. Ví dụ điển

hình cho kỹ thuật mã hóa này là: *.TIF

 Nén ảnh khơng gian: Kỹ thuật này dựa vào vị trí khơng gian của các

điểm ảnh để tiến hành mã hóa. Kỹ thuật này dựa vào sự giống nhau của các

điểm ảnh trong các vùng lân cận. Đặc trưng cho kỹ thuật này là: *.PCX

 Nén ảnh sử dụng phép biến đổi: Đây là kỹ thuật tiếp cận theo hướng

nén khơng bảo tồn. Vì vậy kỹ thuật nén hiệu quả hơn, *.JPG là đặc trưng cho

kỹ thuật này

 Nén ảnh Fractal: Sử dụng tính chất Fractal của đối tượng ảnh, thể hiện

sự lặp lại của các chi tiết. Kỹ thuật nén sẽ tính toán để chỉ lưu lại phần gốc ảnh

và quy luật sinh ra ảnh theo nguyên lý Fractal

2.3.5. Các đặc trưng mức thấp của ảnh:

-



Đặc trưng mức thấp của ảnh là một vài đặc điểm thu nhận được từ một



bức ảnh như:

 Hình dạng, màu sắc, kết cấu và mối liên hệ không gian giữa các đối

tượng.

 Đặc trưng màu sắc là đặc trưng được sử dụng phổ biến hơn cả do

đặc trưng này cho phép con người nhận ra sự khác biệt rõ ràng nhất giữa các

hình ảnh.

 Hình dạng của đối tượng có thể thu được bởi đường viền bao xung

quanh. Có hai cách tiếp cận được sử dung để phân tích hình dạng, đó là dựa trên

vùng hình dạng và biên

2.3.6. Nắn chỉnh ảnh



- 20 -



-



Ảnh thu được vì một số lý do thường bị biến dạng khơng như mong



muốn của chúng ta như do camera, quá trình thu nhận ảnh…



Ảnh thu nhận từ



Ảnh mong muốn nhận



Hình 2. 4: Nắn chỉnh ảnh [11]

-



Để nắn ảnh theo nhu cầu của người sử dụng người ta sử dụng một số



phép chiếu để điều khiển việc này.

2.3.7. Trích chọn đặc điểm:

-



Các đặc điểm của đối tượng được trích chọn tùy thuộc vào mục đích



nhận dạng trong xử lý ảnh. Có thể nêu ra một số đặc điểm của ảnh sau đây:

 Đặc điểm không gian: Phân bố mức xám, phân bố xác suất, biên độ,

điểm uốn…

 Đặc điểm biến đổi: các đặc điểm loại này được trích chọn bằng việc

lọc vùng

 Đặc điểm biên và vùng biên: Đặc trưng cho đường biên của đối tượng

và do vậy rất hữu ích trong việc trích chọn thuộc tính bất biến được dùng khi



- 21 -



nhận dạng đối tượng. Các đặc điểm này có thể được trích chọn nhờ vào tốn tử

gradient, tốn tử la bàn, tốn tử Laplace…

-



Việc trích chọn đặc điểm hiệu quả giúp việc nhận dạng đối tượng chính



xác hơn, tốc độ tính tốn cao và giảm dung lượng lưu trữ.

2.4 CÁC MƠ HÌNH MÀU

Màu của một đối tượng phụ thuộc vào:

-



Bản thân đối tượng



-



Ánh sáng chiếu của nguồn sáng



-



Môi trường xung quanh



-



Thị giác của con người



Mơ hình màu được xác định trên một số màu sơ cấp. Xét theo cấu tạo của

mắt, các màu đều là liên kết của ba màu sơ cấp là: Đỏ (RED), Xanh lục (GREEN),

Xanh lơ (BLUE). Các màu sơ cấp cộng với nhau cho màu thứ cấp, phương pháp

pha trộn màu:



Hình 2. 5: Các mơ hình màu [12]

Ví dụ:

 Magenta = red + blue

 Yelow = red + green

Tổ chức quốc tế về chuẩn hóa màu CIE (The Commission International de

I’Eclairage) đã xây dựng một chuẩn cho tất cả các màu, xác định thông qua ba

thành phần cơ sở là RED, GREEN và BLUE.



- 22 -



2.4.1.



Mơ hình màu RGB.



-



Hệ RGB gồm các màu cơ sở là RED, GREEN và BLUE.



-



Hệ màu RGB được sử dụng trong màn hình, trong đồ hoạ raster màu.



-



Mơ tả hệ RGB theo hệ toạ độ Decarte:



Hình 2. 6: Hệ tọa độ màu RGB [10]

-



Hệ RGB là chuẩn công nghiệp cho các thao tác đồ hoạ. Nếu thể hiện trên



hệ màu khác, cuối cùng vẫn phải chuyển về RGB.

-



Với các màn hình khác nhau, giá trị RGB có thể khác nhau.



2.4.2.



Mơ hình màu CMY.



-



Hệ CMY dựa trên các màu sơ cấp CYAN, MAGENTA và YELLOW.



-



Các màu này là phần bù của RED, GREEN và BLUE.



2.4.3.

-



Mơ hình màu HSV.



HSV (Hue – màu sắc, Saturation- sự bão hoà và Value – giá trị), hay còn



gọi là HSB (Hue, Saturation, Brightness-cường độ sáng). Mơ hình HSV suy

diễn từ mơ hình RGB: Quan sát hình hộp RGB trên Hình 2.14 theo đường chéo

từ White đến Black ta có lục giác màu HSV:

-



Hue nhận giá trị trong khoảng [0o,360o]



-



Saturation, Value nhận giá trị trong khoảng [0..1].



-



Trong Matlab, chuyển đổi giữa hai hệ màu HSV và RGB, sử dụng hàm:



hsv2rgb, rgb2hsv



- 23 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG XỬ LÝ ẢNH:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×