Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Để giảm rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay, các NHTM cần có các quy

định thỏa thuận ràng buộc cụ thể chi tiết trong hợp đồng tín dụng áp dụng lãi suất

cho vay, cam kết về thời han nợ, kỳ hạn nợ, về phương thức thu lãi, các khoản phí

rút vốn, phí trả nợ trước hạn… để phòng tránh rủi ro trong các trường hợp cụ thể.

Đối với các khoản vay trung và dài hạn các NHTM nên thỏa thuận áp dụng lãi suất

linh hoạt, có điều chỉnh phù hợp với lãi suất thị trường theo từng thời kỳ hạn cụ

thể hoặc trong những trường hợp lãi suất biến động bất thường. Trong thực tế,

nhiều NHTM đã và đang áp dụng điều khoản này, vận động khách hàng chia sẻ rủi

ro thành công trong năm 2008 khi lãi suất biến động mạnh.

Để phòng ngừa rủi ro, hài hòa lợi ích của cả ngân hàng và khách hàng khi lãi

suất thị trường giảm, các NHTM cần có ràng buộc mang tính pháp lý trong hợp

đồng tín dụng về thời hạn rút vốn, nếu kí hợp đồng mà khơng rút vốn cũng phải trả

phí. Về thời hạn trả nợ, cần có quy định trong hợp đồng tín dụng về phí trả nợ

trước hạn đối với bên vay theo nguyên tắc không vượt quá số lãi phát sinh trong

trường hợp trả nợ đúng hạn theo hợp đồng đã ký.

- Nguồn thu về lãi suất cho vay là nguồn thu nhập nuôi sống hoạt động của

Ngân hàng và theo bản năng, Ngân hàng nào cũng muốn cho vay lãi suất cao. Tuy

nhiên, xét về bản chất kinh tế thì lãi suất tiền vay có lại nguồn gốc từ lợi nhuận

hoạt động của DN, do đó, các NHTM chỉ có thể “sống” được khi hoạt động

SXKD của DN có hiệu quả và phát triển. Vì vậy, khi thực hiện chính sách lãi suất,

các NHTM nên:

- Phân tích và đánh giá chính xác mức sinh lời của DN để từ đó xác định lãi

suất cho vay hợp lý, đảm bảo đơi bên cùng có lợi.

- Nâng cao khả năng dự báo và thực hiện tốt vai trò tư vấn về lãi suất cho vay

đối với khách hàng để giúp DN phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho chính mình và

cho cả Ngân hàng.

- Cung cấp các sản phẩm phái sinh làm công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất

cho các DN.

- Thực hiện thường xuyên và kịp thời các chính sách ưu đãi, chia sẻ khó khăn

về lãi suất với các khách hàng gặp khó khăn trong khả năng của mình, qua đó hỗ

trợ khách hàng phát triển bền vững và gắn bó với Ngân hàng.

3.3. Giải pháp chung

3.3.1. Áp dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất

Hoán đổi lãi suất là một hợp đồng giữa hai bên để trao đổi số lãi phải trả tính

trên một số tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định, trong đó lãi suất

một bên trả là cố định trong khi bên kia trả lãi suất thả nổi theo thỏa thuận trong

suất thời hạn hợp đồng.



13



Mục đích hốn đổi lãi suất: Các ngân hàng và doanh nghiệp thực hiện giao

dịch hốn đổi lãi suất nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro do biến động của lãi suất

thị trường.

3.3.2. Có chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất hợp lý

Chiến lược này yêu cầu các nhà quản lý Ngân hàng phải tiến hành phân tích

kỳ hạn, định giá cơ hội gắn liền với những tài sản sinh lợi của Ngân hàng, những

khoản tiền gửi cũng như vốn vay trên thị trường. Nếu nhà quản lý thấy rằng mức

độ rủi ro của Ngân hàng quá lớn, tức khe hở nhạy cảm lãi suất cao, thì họ sẽ thực

hiện một số điều chỉnh sao cho giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất phù hợp với giá trị

tiền gửi và vốn vay nhạy cảm lãi suất, qua đó làm giảm rủi ro khi mà lãi suất trên

thị trường thay đổi theo chiều hướng khơng có lợi cho Ngân hàng.

Nâng cao khả năng dự báo và thực hiện tốt vai trò tư vấn về lãi suất cho vay

đối với khách hàng để giúp DN phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho chính mình và

cho cả Ngân hàng.

3.3.3 Vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất như hợp đồng kỳ hạn, hợp

đồng tương lai, quyền chọn

3.3.3.1. Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA)

Là một hợp đồng giao dịch trên thị trường liên ngân hàng để mua hoặc bán

các khoản hoàn trả lãi suất theo một mức vốn gốc danh nghĩa.

• Người mua FRA nhận được quyền khóa mức lãi suất cố định trong một thời

hạn mong muốn bắt đầu từ một thời điểm trong tương lai.

• Hợp đồng chỉ ra rằng người bán FRA sẽ phải trả cho người mua mức lãi

suất gia tăng theo mức vốn gốc danh nghĩa nếu lãi suất tăng cao hơn lãi suất thỏa

thuận và ngược lại

3.3.3.2. Áp dụng phương thức giao dịch quyền chọn

3.3.3.2.1. Giao dịch Mua quyền chọn mua lãi suất (giao dịch Caps)

Khái niệm: Là nghiệp vụ trong đó bên mua thanh tốn một khoản phí quyền

chọn và được nhận quyền căn cứ vào một kỳ lãi nhất định , yêu cầu bên bán thanh

toán một khoản bù trừ ở mức chênh lệch giữa lãi suất tối đa đã thoả thuận và lãi

suất so sánh ( Là lãi suất hiện hành tại ngày giá trị của hợp đồng- Là ngày mà NH

mua Caps có quyền yêu cầu NH bán Caps thanh toán.).Nếu lãi suất này cao hơn

lãi suất tối đa đã thoả thuận ( Là giá trị mà NH mua Caps muốn phòng ngừa rủi ro

lãi suất).

Mục đích: Phòng ngừa rủi rỏ lãi suất tăng, khi giá trị các khoản mục bên tài

sản nhạy cảm với lãi suât nhỏ hơn giá trị các khoản mục bên nguồn huy động

nhạy cảm với lãi suất hay thời hạn của khoản mục thuộc bên tài sản lớn hơn thời

hạn các khoản mục bên nguồn vốn.

3.3.3.2.2. Hợp đồng mua quyền bán lãi suất (giao dịch floors)

14



Khái niệm: Là nghiệp vụ trong đó bên mua thanh tốn một khoản phí lựa

chọn và được nhận quyền cứ vào cuối một kỳ lãi nhất định, yêu cầu bên bán thanh

toán một khoản bù trừ ở mức chênh lệch giữa lãi suất tối thiểu đã thoả thuận và

Lãi suất so sánh, nếu lãi suát so sánh này thấp hơn lãi suất tối thiểu thoả thuận.

Mục đích: Ngược lại với giao dịch Caps, giao dịch này được sử dụng để

phòng ngừa rủi rỏ lãi suất giảm.Khi giá trị các khoản mục thuộc bên tài sản cảm

với lãi suất lớn hơn giá trị các khoản mục thuộc bên nguồn vốn, khi thời hạn của

tài sản có nhỏ hơn thời hạn của tài sản nợ.

3.3.3.2.3. Hợp đồng mua và bán lãi suất (Giao dịch Collar)

Khái niệm: Là hợp đồng mà NH thực hiện đồng thời cả hai giao dịch mua

Caps và bán Floors

Mục đích: Phòng ngừa rủi ro lãi suất tăng , thu được phí từ hợp đồng Floors

để tài trợ cho chi phí hợp đồng Caps

3.3.4. Hồn thiện các văn bản pháp lý về việc đo lường và quản lý rủi ro

lãi suất tại các NHTM

Cho đến nay, trong các văn bản pháp luật về hoạt động Ngân hàng vẫn chưa

có văn bản nào quy định về việc quản lý, đo lường rủi ro lãi suất tại các NHTM,

kể cả trong Quy chế giám sát của Thanh tra NHNN cũng chưa có quy định nội

dung giám sát này. Một khi có quan quản lý chưa có yêu cầu cụ thể thì các NHTM

chưa thể nhận thức đầy đủ về sự cần thiết cũng như cách thức thực hiện việc quản

lý rủi ro lãi suất và đây cũng chính là một điểm hạn chế cho việc lượng hóa rủi ro

lãi suất tại các NHTM. Các văn bản pháp lý về nghiệp vụ phái sinh cũng chưa

được hoàn thiện. Hiện tại, NHNN mới chỉ ban hành các văn bản quy định về

nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, đối với

nghiệp vụ phái sinh lãi suất cũng mới chỉ có giao dịch hốn đổi lãi suất (Quyết

đinh 62/2006/QĐ-NHNN) chưa có văn bản pháp lý nào được ban hành ddeer

hướng dẫn các NHTM thực hiện các nghiệp vụ phái sinh về lãi suất khác như kỳ

hạn gửi tiền, kỳ hạn lãi suất, các nghiệp vụ quyền chọn…

3.3.5. Phát huy vai trò của Hiệp hội Ngân hàng trong việc ổn đinh lãi

suất trên thị trường

Hiệp hội liên ngân hàng thực hiện chính sách lãi suất ổn định, đồng nhất, để

vừa đảm bảo lợi ích kinh doanh của Ngân hàng vừa tránh những xáo trộn về mặt

bằng lãi suất gây ảnh hưởng đến nền kinh tế.



15



LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Ngọc Hạnh - người đã trực

tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em có thể hồn

thành bài tiểu luận này.

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bài tiểu luận của chúng em

khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và sửa chữa của cơ giáo

và tất cả các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn cô!



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×