Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI-BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI-BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ - 0trang

-5-



• Phòng Đầu tư nước ngồi

• Phòng Đầu tư ra nước ngồi

• Phòng Chính sách

• Văn Phòng

1.1.1.3.Các đơn vị trực thuộc Cục

• Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc

• Trung tâm Xúc tiến đầu tư miền Trung

• Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Nam



-6-



1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

1.1.2.1.Làm đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài

và đầu tư ra nước ngoài; chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ và

các Bộ, ngành, địa phương soạn thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,

danh mục các dự án kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong

từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển chung

của cả nước để trình cấp có thẩm quyền quyết định; kiến nghị việc

điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

1.1.2.2.Về công tác tổng hợp, đánh giá tình hình đầu tư:

• Làm đầu mối tổng hợp kết quả về đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước

ngồi phục vụ cơng tác tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân.

• Tổng hợp, kiến nghị xử lý các vấn đề liên quan đến chủ trương chung về

đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngồi.

• Theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của

hoạt động đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngồi gắn với đánh giá hiệu

quả đầu tư chung.

• Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước

ngồi; cung cấp thơng tin về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngồi theo

quy chế của Bộ.

• Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê, tổng hợp, đánh giá

về tình hình đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước ngồi.

1.1.2.3.Về cơng tác xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách

• Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư nước

ngồi và đầu tư ra nước ngồi.

• Phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ

sung các văn bản quy phạm pháp luật.



-7-



• Chủ trì hoặc tham gia đàm phán các điều ước quốc tế liên quan đến đầu

tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngồi theo phân cơng của Bộ.

• Tham gia các chương trình hợp tác liên Chính phủ, các nhóm cơng tác

với các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện cơ

chế, chính sách liên quan đến đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước ngồi theo

sự phân cơng của Bộ.

• Làm đầu mối theo dõi, hướng dẫn thực hiện các các quy định của pháp

luật liên quan đến đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo sự phân

công của Bộ.

1.1.2.4.Về quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước

ngồi.

• Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh

tra, tổng hợp, kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực đầu tư nước

ngồi và đầu tư ra nước ngồi.

• Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện

thủ tục về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngồi.

• Phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ

báo cáo thống kê về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngồi.

• Đối với dự án BOT, BTO, BT: Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và tham

gia thẩm tra các dự án BOT, BTO, BT; chủ trì thực hiện thủ tục điều chỉnh các

dự án BOT, BTO, BT.

• Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài (bao gồm cả các dự án trong lĩnh

vực dầu khí): Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư ra nước ngoài;

tham gia thẩm tra các dự án đầu tư ra nước ngồi; chủ trì thực hiện thủ tục

đăng ký và điều chỉnh đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài.



-8-



1.1.2.5.Về xúc tiến đầu tư

• Làm đầu mối thực hiện cơng tác quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến

đầu tư; phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chiến lược, kế hoạch,

chính sách, định hướng đầu tư nước ngồi và đầu tư ra nước ngồi.

• Làm đầu mối tổng hợp, thẩm tra, xây dựng chương trình, kế hoạch xúc

tiến đầu tư của Bộ.

• Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư; chủ trì chuẩn bị và tổ

chức các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với các nhà đầu tư theo sự phân cơng của Bộ.

• Làm đầu mối hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và hình thành dự án

đầu tư, vận động xúc tiến đầu tư theo các chương trình, dự án trọng điểm.

• Làm đầu mối quản lý, phối hợp với Vụ Kinh tế đối ngoại, hướng dẫn,

theo dõi và phối hợp hoạt động của bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài.

1.1.2.6.Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm cơng tác đầu tư nước ngồi; phối

hợp thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngồi thuộc thẩm quyền.

1.1.2.7.Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp

luật và phân cấp của Bộ.

1.1.2.8.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

giao.

1.1.3.Website chính thức của Cục: http://fia.mpi.gov.vn/

Website cung cấp các thông tin tổng quan về môi trường đầu tư của

Việt Nam tới các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nước và nước ngồi

muốn tìm hiểu hệ thống quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng

như mơ hình các cơ quan xúc tiến đầu tư của Việt Nam.

Cụ thể, Website của Cục Đầu Tư Nước Ngồi có thể cung cấp những

thơng tin hữu ích như:



-9-



- Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và đầu

tư của Việt Nam ra nước ngoài

- Quản lý nhà nước và các mơ hình hoạt động của các cơ quan xúc tiến

đầu tư

- Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Thủ tục và chính sách đầu tư

- Hệ thống văn bản chính sách pháp luật liên quan

- Cơ hội đầu tư tại Việt Nam

- Tin tức và sự kiện liên quan đến đầu tư

Thơng qua đó giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước nắm bắt được

các thủ tục hành chính và chính sách đầu tư của Việt Nam để việc tìm kiếm

các cơ hội đầu tư và hình thành dự án đầu tư tại Việt Nam có hiệu quả cao

nhất trong thời gian tới.

1.2.Các hoạt động thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam.

Trong cơ cấu nền kinh tế của bất kì quốc gia nào, nguồn vốn đầu tư

trực tiếp nước ngồi (FDI) ln đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát

triển kinh tế, đặc biệt là ở những quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Đó

ln là nguồn lực to lớn, cả về ý nghĩa vật chất lẫn tinh thần. Vật chất thể hiện

ở những con số cụ thể, đang tăng dần theo từng năm. Còn ý nghĩa tinh thần,

đó chính là niềm tin của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, niềm tin của tất

cả mọi người vào tương lai của đất nước.

Nền kinh tế Việt Nam mới đang ở thời kì sơ khai của “kinh tế thị

trường”, nguồn vốn tích lũy là rất hạn chế, việc nhận viện trợ ODA luôn đi

kèm với rất nhiều thủ tục hành chính rắc rối, phiền hà và hiệu quả sử dụng thì

khơng ổn định và ít minh bạch. Khi đó, FDI chính là một trong những động

lực quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế nước ta những

năm qua.



-10-



Với hướng nhận định như vậy, tôi đã đi vào nghiên cứu đề tài này với

mục tiêu chính là: chủ yếu xét tới tình hình đầu tư FDI của Mỹ vào Việt Nam

trên bình diện tổng thể nền kinh tế quốc dân, trọng tâm là nằm ở số lượng vốn

FDI thuộc sự quản lý và giám sát của Cục Đầu Tư Nước Ngồi – Bộ Kế

Hoạch Và Đầu Tư. Kèm với đó là tìm hiểu về thực trạng đầu tư vốn FDI của

Mỹ theo vùng, miền và ở các địa phương (tổng hợp số liệu, nhận định…). Ở

đây, do yếu tố thời gian khơng cho phép và năng lực cá nhân có hạn, tôi xin

phép không đề cập đến vấn đề đầu tư vốn FDI của Mỹ tại các bộ ngành khác

mà tập trung chủ yếu vào nguồn vốn FDI do Cục Đầu Tư Nước Ngoài quản

lý.



-11-



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ FDI CỦA

MỸ VÀO VIỆT NAM

2.1. Thực trạng và xu hướng đầu tư của Hoa Kỳ ở nước ngoài.

2.1.1. Thực trạng nền kinh tế Hoa Kỳ thời gian qua.

Thời gian vừa qua có thể coi là một trong những trang tăm tối nhất

trong lịch sử nền kinh tế Hoa Kỳ cũng như là của cả nền kinh tế Thế giới.

Dường như cái chu kì 10 năm nghiệt ngã của thế giới tư bản đang ngày một

trở thành một chu kì hiển nhiên và khơng thể cưỡng lại. Các cuộc khủng

hoảng kinh tế diễn ra như một sự tất yếu và chúng ta ko thể làm gì để chống

lại nó.

Nền kinh tế Mỹ đã suy thối trầm trọng. Các định chế tài chính lao đao,

nhiều ngân hàng và các quỹ đầu tư mạo hiểm đã sụp đổ (Bear Sterns, Lehman

Brothers…), bong bóng nhà ở vỡ, nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc có

nguy cơ bị phá sản, trong đó có cả 3 nhà sản xuất ơ tơ hàng đầu của Hoa Kỳ

là General Motors, Ford Motor và Chrysler LLC.

Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực của Chính phủ Obama cùng với gói kích

cầu kỉ lục (hơn 700 tỷ USD) đã vực dậy phần nào nền kinh tế khổng lồ này.

Kinh tế Mỹ có dấu hiệu phục hồi, dù chưa hẳn đã thốt ra khỏi suy thối.Điều

này đã có những ảnh hưởng tích cực đến nguồn vốn FDI đầu tư ở Việt Nam.

Dòng vốn FDI từ Mỹ nhiều năm qua vẫn đổ về Việt Nam đều đặn và

ngày một nhiều hơn. Sự khởi sắc của kinh tế Mỹ đã phần nào giúp cho niềm

tin trở lại nơi các nhà đầu tư Hoa Kỳ, dòng vốn FDI đổ về Việt Nam đang có

dấu hiệu hồi phục.

Bên cạnh đó, các chuyên gia kinh tế Mỹ luôn đánh giá khu vực Châu Á

- Thái Bình Dương là khu vực năng động, có một thị trường rộng lớn đầy

tiềm năng trong đó Việt Nam là một thị trường mới và đầy triển vọng. điều

này cũng đã thúc đẩy hoạt động đầu tư của Mỹ vào Việt Nam.



-12-



2.1.2. Tình hình đầu tư của Hoa Kỳ ở nước ngồi nói chung.

Là một nước vừa tiếp nhận đầu tư nước ngoài, vừa đầu tư ra nước

ngoài với số lượng lớn, Hoa Kỳ ln giữ vị trí quan trọng trong dịch chuyển

luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới. Trong thời gian gần đây,

do ảnh hưởng của tình trạng suy thối kinh tế, đầu tư của Hoa Kỳ giảm sút so

với Nhật Bản và các nước Tây Âu, nhưng nhìn chung Hoa Kỳ vẫn là nước

đứng đầu thế giới về giá trị đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Các nước và khu vực tiếp nhận vốn đầu tư nhiều nhất của Hoa Kỳ gồm:

Canada thu hút 126,4 tỷ USD chiếm 10%; Châu Âu thu hút 60,4 tỷ USD,

chiếm 47%; Châu Mỹ La Tinh thu hút 18,7 tỷ USD, chiếm 14%; Châu á Thái Bình Dương thu hút 17,7 tỷ USD chiếm 13,6%. Trong các nước và khu

vực nói trên, Vương quốc Anh ln là nước thu hút đầu tư lớn nhất của Hoa

Kỳ ( 233,4 tỷ USD, chiếm tới 19% ) (Số liệu cập nhật năm 2007).

Phần lớn dòng đầu tư của Hoa Kỳ ở các nước đang phát triển đổ vào

khu vực Châu Mỹ La Tinh, Đông Á và các nước công nghiệp mới Châu Á

(ANIEs). Hồng Kông và Singapore cũng là những địa điểm thu hút đầu tư lớn

nhất của Hoa Kỳ.

Các đối thủ cạnh tranh chính của ASEAN là Nhật Bản, Hồng Kơng,

Đài Loan, Hàn Quốc, Mexico, Brazil, Argentina và mới đây là Trung Quốc.

Đầu tư của Hoa Kỳ vào khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tập trung

chủ yếu vào lĩnh vực dầu khí, các ngành sản xuất ( gồm chế biến thực phẩm,

hố dầu, cơ khí chế tạo, điện tử…) và các ngành dịch vụ ( gồm bán buôn,

ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ tài chính khác). Trong đó, dịch vụ là khu

vực thu hút đầu tư của Hoa Kỳ với tỷ trọng cao nhất, chiếm tới trên 50% tổng

giá trị đầu tư của Hoa Kỳ trong toàn khu vực; tiếp đến là ngành sản xuất,

chiếm 34%; dầu khí, chiếm 16,4%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI-BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×