Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Như vậy, nhiệm vụ trước mắt đó là cơng ty phải tập trung vào đầu tư

đổi mới cơng nghệ, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải... nhằm khai thác

hết mức công suất máy móc trong sản xuất, cải thiện mức độ sử dụng đòn bẩy

kinh doanh, đạt hiệu quả cao hơn. Cụ thể :

- Trong tình hình cạnh tranh gay gắt về thị trường bê tơng thương

phẩm hiện nay thì cơng ty nên đầu tư lắp đặt thêm trạm trộn bê tông mới, với

cơng suất và dung tích hoạt động lớn hơn, vừa nhằm đáp ứng được nhu cầu bê

tông thương phẩm trên thị trường vừa phục vụ nhu cầu của công ty trong lĩnh

vực xây lắp.

- Mua sắm thêm xe bơm bê tông, đầu xe chuyên dụng hiện đại để chở

bê tơng từ trạm trộn tới các cơng trình một cách kịp thời.

- Mua sắm máy phát điện và các thiết bị phụ trợ.

- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ các thiết bị thay cho tình trạng cứ khi

nào gặp sự cố mới sửa chữa như hiện nay.

- Khi mua máy móc thiết bị cơng ty có thể thương lượng với các đối

tác để được thanh toán theo phương thức trả chậm.

- Tích cực đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý,

công nhân lành nghề nhằm sử dụng các trang thiết bị một cách có hiệu quả

nhất.

3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý

Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ phải trả chiếm tỷ trọng hơn

80%, chủ yếu tập trung vào vay và nợ ngắn hạn ngân hàng. Khoản tài trợ này

có chi phí sử dụng cao, và đầy rủi ro, tăng gánh nặng nợ và làm tăng nguy cơ

mất khả năng thanh tốn cho cơng ty. Thêm vào đó, do ROA E nhỏ hơn lãi

suất vay vốn (năm 2011 ROAE đạt 6.12% trong khi lãi suất vay vốn bình quân

là 21%) nên việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao đã không đem lại hiệu

SV: Lê Thị Thùy Trang



83



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



quả khuếch đại tỷ suất sinh lời vốn chủ, ngược lại còn làm cho tỷ suất này

giảm nhanh hơn.

Yêu cầu về điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đối với công ty là cần thiết

nhằm giảm rủi ro về tài chính, đưa mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính về mức

hợp lý từ đó sẽ đạt được hiệu quả cao trong việc tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ.

Những biện pháp cụ thể em xin đề xuất như sau :

1) Sử dụng lợi nhuận để lại một cách tối ưu và hiệu quả nhất. Nguồn

vốn này có ý nghĩa rất lớn vì chỉ khi cơng ty làm ăn có lãi thì mới bổ sung

được lợi nhuận để lại. Do đó để tăng được lợi nhuận chưa phân phối thì cơng

ty phải tăng mọi nguồn thu và giảm những chi phí khơng cần thiết.

2) Trong tương lai công ty nên tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm dần

nguồn vốn vay nợ, đặc biệt là giảm vay và nợ ngắn hạn, nhằm giảm gánh

nặng nợ và áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Tăng vốn chủ bằng cách huy

động thêm vốn góp của cổ đơng, từ đó tăng tỷ trọng vốn chủ trong tổng nguồn

vốn, giảm hệ số nợ.

3) Tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi một cách có hiệu quả, giảm chi

phí sử dụng vốn. Ví dụ : thu từ thanh lý TSCĐ, thu từ vận chuyển thuê…

3.2.3 Quản lý hàng tồn kho

Trong năm hàng tồn kho của công ty tồn đọng ở bộ phận chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang là chủ yếu, dưới dạng cơng trình chưa hồn thành

của bộ phận xây lắp. Tồn kho các cơng trình tính cả những nguyên vật liệu

xây dựng như cát, sạn, xi măng, sắt, thép… Do đó, ngồi việc cần đẩy nhanh

tốc độ thi cơng các cơng trình nhưng vẫn đảm bảo chất lượng thi cơng, mang

lại hiệu quả cao nhất thì cơng ty cần có chính sách tồn kho hợp lý, phù hợp

với tiến độ cơng trình, khơng tồn kho q nhiều gây ứ đọng vốn và làm giảm



SV: Lê Thị Thùy Trang



84



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



chất lượng nguyên vật liệu (ví dụ xi măng). Để đạt được điều này cần đáp ứng

những yêu cầu sau:

1) Xác định được nhu cầu ngun vật liệu của từng cơng trình một cách

chặt chẽ nhất, tránh tình trạng thất thốt ngun vật liệu, gây lãng phí và làm

giảm chất lượng cơng trình.

2) Đầu tư trang bị máy móc thi cơng phù hợp để nâng cao chất lượng

các cơng trình.

3) Thường xun tổ chức các đội thanh tra nhằm kiểm tra tình hình thi

công, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong q trình thi cơng như tiến

độ thi cơng có theo dự tính ban đầu hay khơng, chất lượng cơng trình có đảm

bảo theo hợp đồng..., đồng thời tiến hành bàn giao từng phần cơng trình hồn

thành nhằm thu thu hồi vốn nhanh, góp phần tăng vòng quay hàng tồn kho.

4) Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giám sát cơng trình thi cơng

và đội ngũ cơng nhân xây dựng lành nghề, làm việc mang lại hiệu suất cao.

5) Tìm kiếm mở rộng thị trường cho sản phẩm bê tông thương phẩm.

3.2.4 Tăng cường biện pháp quản lý các khoản cơng nợ

Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các

khoản cần phải thanh toán. Việc xem xét các khoản phải thanh toán của doanh

nghiệp cần kết hợp với việc thu hồi các khoản bị chiếm dụng để giảm bớt vốn

bị ứ đọng trong khâu thanh toán, tăng khả năng chi trả của doanh nghiệp. Việc

chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường trong hoạt động kinh

doanh của các doanh nghiệp, tuy nhiên nếu để lượng vốn bị chiếm dụng lớn

sẽ dẫn đến lãng phí vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

a) Đối với công nợ phải trả

Cơng nợ phải trả của cơng ty có xu hướng giảm về cuối năm 2011, tuy

nhiên phải trả cho người bán và phải trả người lao động lại tăng. Công ty đã

tăng chiếm dụng mấy khoản vốn này, trong đó khoản chiếm dụng của người

SV: Lê Thị Thùy Trang



85



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



bán sẽ cho cơng ty có thời gian để trả nợ nhưng mặt khác cũng gây áp lực trả

nợ cho công ty khi đến hạn, nếu thanh tốn khơng tốt sẽ làm mất uy tín của

cơng ty đối với nhà cung cấp; đối với khoản chiếm dụng của người lao động,

nếu không thanh toán kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tâm lý người lao động.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đi chiếm dụng này công ty

cần phải thực hiện tốt yêu cầu sau :

1) Cần tổ chức quản lý các khoản công nợ theo từng đối tượng cụ thể.

Trong đó, phải cụ thể về từng nhà cung cấp, ví dụ nhà cung cấp chính của

cơng ty bao gồm : Công ty TNHH thương mại Sông Hồng, Công ty TNHH

Trường Xn, Cơng ty vận tải vật liệu xây dựng Hồng Minh cung cấp cát;

Công ty TNHH Duy Chiến cung cấp đá; Công ty TNHH Hành Tiến, Công ty

CP vật liệu xây dựng Hà Nội cung cấp xi măng… Đồng thời phân loại theo

giá trị hợp đồng và phân loại theo thời hạn thanh toán theo hợp đồng, nhằm

chủ động trong cơng tác thanh tốn, tránh tình trạng khi đến hạn thanh tốn

hợp đồng mà cơng ty vẫn chưa có nguồn để trả nợ.

2) Đối với công nợ với người bán, công ty nên xem xét từng điều kiện

cụ thể về tài chính của cơng ty và điều kiện hợp đồng để hưởng tín dụng

thương mại hợp lý.

b) Đối với cơng nợ phải thu

Trong khi cơng nợ phải trả giảm thì cơng nợ phải thu có xu hướng tăng

về cuối năm, tăng chủ yếu ở các khoản phải thu khác, trong khi phải thu

khách hàng giảm. Tuy nhiên phải thu khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong

nguồn vốn bị chiếm dụng. Do đó, để đạt được hiệu quả trong quản lý nguồn

vốn bị chiếm dụng, công ty cần :

1) Tổ chức theo dõi, quản lý khách hàng lớn theo từng đối tượng, theo

thời hạn hợp đồng, chính sách thương mại, tín dụng nhằm nắm rõ về tình hình

thanh tốn, thu hồi nợ đúng hạn.

SV: Lê Thị Thùy Trang



86



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



2) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu cơng trình từng phần để thu theo mức

độ hồn thành cơng trình, thu hồi vốn kịp thời. Do đó, cơng ty cần thành lập

được đội ngũ nghiệm thu chất lượng, đánh giá được mức độ hồn thành các

cơng trình một cách hiệu quả nhất.

3) Tìm hiểu đối tượng khách hàng lớn, có uy tín trong thanh tốn để

thực hiện chính sách tín dụng thương mại hợp lý. Cung cấp bê tơng thương

phẩm chủ yếu cho các cơng trình xây dựng công nghiệp và dân dụng như khu

đô thị mới Linh Đàm, Trung Yên, làng quốc tế Thăng Long, nhà máy nhiệt

điện ng Bí, sân vận động quốc gia, Trung tâm Hội nghị quốc gia… Tuy

nhiên, trong điều kiện giá cả cạnh tranh trên thị trường như hiện nay thì cơng

ty nên thiết lập mối quan hệ với những khách hàng khác, mở rộng mạng lưới

tiêu thụ. Nhưng để đạt được hiệu quả trong thu hồi nợ thì cần có chính sách

thương mại hợp lý, chính sách thu hồi nợ tích cực, thường xun đơn đốc

khách hàng trả nợ đúng thời hạn. Ví dụ, phải lập danh sách những khách hàng

có nợ đến hạn thu, từ đó có biện pháp nhắc nhở, thu nợ, trích lập Dự phòng

các khoản phải thu một cách hợp lý nếu cần thiết...

3.2.5 Quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiệu quả

So với năm 2010, thì năm 2011 doanh thu giảm trong khi hầu hết các

khoản chi phí đều tăng, trong đó chi phí bán hàng và chi phí QLDN cũng tăng

đáng kể. Trong đó, CPBH tập trung chủ yếu ở chi phí VLBH và CPKH ở bộ

phận bán hàng; còn CPQLDN lại tập trung chủ yếu ở CPNVQL, chi phí khấu

hao tài sản quản lý như xe cộ, phương tiện tiếp khách... Để quản lý chi phí

một cách hiệu quả cơng ty cần lập dự tốn chi phí đầu năm để từ đó định

hướng chi phí một cách hiệu quả tiết kiệm. Cụ thể như một số biện pháp sau :

- Đối với CPBH



SV: Lê Thị Thùy Trang



87



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



1) Bảo quản các phương tiện vận tải, phương tiện chuyên chở hàng hóa,

xe chở bê tơng trong điều kiện tốt để những phương tiện này làm việc với

công suất cao nhất, tiết kiệm chi phí về nhiên liệu.

2) Tận dụng quỹ khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng để nâng cấp, mua

mới tài sản phục vụ cho công tác bán hàng, vận chuyển hàng hóa.

3) Theo dõi tình hình sử dụng vật liệu ở khâu bán hàng nhằm thực hiện

tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí, thất thốt như cơng tác thiết lập định mức chi

phí, đánh giá tình hình thực hiện chi phí từng thời kỳ (ví dụ theo quý) nhằm

điều chỉnh kịp thời mức độ sử dụng chi phí trong kỳ tiếp theo...

- Đối với CPQLDN

1) Thực hiện tinh giản bộ máy quản lý một cách hợp lý mà vẫn đạt hiệu

quả.

2) Theo dõi tình trạng hoạt động của các phương tiện quản lý nhằm sửa

chữa kịp thời nếu có hỏng hóc nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động.

3) Tránh tình trạng sử dụng phương tiện cơng cho mục đích riêng của

từng cá nhân trong cơng ty.

3.2.6 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động

Đội ngũ lao động là yếu tố có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất

của một doanh nghiệp. Đây là nguồn lực cần thiết nhằm biến những nguồn

lực vô tri khác thành sản phẩm có chất lượng. Trong q trình sản xuất kinh

doanh, lao động có tác động đến mọi q trình từ khâu thu mua nguyên vật

liệu, đến khâu sản xuất, cuối cùng là khâu tiêu thụ. Do đó, cơng ty cần phải

phát huy được sức mạnh của đội ngũ lao động, cũng như tạo mọi điều kiện để

họ có cơ hội thăng tiến và phát triển. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh, công ty cần :

1) Nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn lao động, đảm bảo chất lượng lao

động tuyển thêm.

SV: Lê Thị Thùy Trang



88



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



2) Khuyến khích người lao động không ngừng học hỏi nâng cao kiến

thức để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, thích ứng và phù hợp

với các máy móc có cơng nghệ hiện đại.

4) Có chính sách lương thưởng công bằng, động viên, quan tâm và hỗ

trợ kịp thời đối với công nhân viên và người lao động trong cơng ty.

5) Bên cạnh việc ngâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, công

ty cũng nên tổ chức những buổi giao lưu, tạo cơ hội để người lao động hiểu rõ

hơn bộ máy quản lý, đồng thời cũng là cơ hội để bộ máy quản lý hiểu rõ hơn

tâm tư người lao động, để biết đâu là cái mà người lao động cần để có thể đáp

ứng kịp thời.

6) Trích lập ngân quỹ phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

lao động…



SV: Lê Thị Thùy Trang



89



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



KẾT LUẬN CHUNG

Được thành lập từ năm 1993, cho đến nay thì cơng ty cổ phần kinh

doanh vật tư và xây dựng đã khẳng định được vai trò, vị thế của mình trong

nền kinh tế nước ta nói chung và cơng nghiệp xây lắp nói riêng.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường nhiều biến động như hiện nay,

việc nắm rõ thực trạng tài chính và thực trạng sản xuất kinh doanh của cơng

ty rồi từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh của công ty là điều cực kỳ quan trọng đối với các nhà

quản trị. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn này, em đã thực hiện việc nghiên cứu,

vận dụng những lý luận, kiến thức đã học đồng thời tiếp cận với tình hình

thực tế tại cơng ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng để có thể đưa ra

được những đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất của cơng ty trong thời

gian qua cũng như những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của

công ty trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên, do khả năng, kiến thức và kinh

nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đề tài khơng tránh khỏi những thiếu sót,

các giải pháp cần được nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện hơn...

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Đoàn

Hương Quỳnh cùng các cán bộ phòng Tài chính – Kế tốn cơng ty Cổ phần

kinh doanh vật tư và xây dựng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều

kiện để em hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 02/05/2012

Sinh viên thực tập

Lê Thị Thùy Trang



SV: Lê Thị Thùy Trang



90



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm –

TS Bạch Đức Hiển, nhà xuất bản Tài chính năm 2008

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập Tài chính doanh nghiệp, chủ biên TS Bùi Văn

Vần, nhà xuất bản Tài chính năm 2009

3. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp lý thuyết – lý thuyết và thực

hành, chủ biên PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – TS Nghiêm Thị Thà, nhà xuất

bản Tài chính năm 2009

4. Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Chủ biên Nguyễn Hải Sản, NXB Thông kê

năm 2001

5. Nghị định 09/2009/NĐ –CP (Ngày 30/02/2009) “Quy chế quản lý Tài chính

của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

khác”, thông tư 55 hướng dẫn NĐ 09



SV: Lê Thị Thùy Trang



91



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TS



Tài sản



CT



Cơng trình



TSCĐ



Tài sản cố định



ATLĐ



An tồn lao động



VSMT



Vệ sinh mơi trường



KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

CĐKT



Cân đối kế toán



NVBH



Nhân viên bán hàng



DT



Doanh thu



DCBH



Dụng cụ bán hàng



HĐKD



Hoạt động kinh doanh



NVQL



Nhân viên quản lý



CPBH



Chi phí bán hàng



SXKD



Sản xuất kinh doanh



CPQLDN



Chi phí quản lý doanh nghiệp



VLXD



Vật liệu xây dựng



GVHB



Giá vốn hàng bán



VLBH



Vật liệu bán hàng



DTT



Doanh thu thuần



CPKH



Chi phí khấu hao



TSNH



Tài sản ngắn hạn



VCĐ



Vốn cố định



TSLĐ



Tài sản lưu động



VKD



Vốn kinh doanh



TSDH



Tài sản dài hạn



LN



Lợi nhuận



HTK



Hàng tồn kho



LNST



Lợi nhuận sau thuế



VLĐ



Vốn lưu động



VKD bq



Vốn kinh doanh bình quân



VCSH



Vốn chủ sở hữu



SV: Lê Thị Thùy Trang



Lớp CQ46/11.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×