Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Các chỉ tiêu chủ yếu



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



ĐVT



Kế hoạch năm



Kế hoạch đã điều



2011



chỉnh



Thực hiện



Mức độ hoàn

thành (%)



I. Tổng giá trị sản xuất kinh doanh



Trđ



302,865.38



291,471



291,490.97



100



1. Giá trị sản xuất xây lắp



Trđ



228,325.38



234,006



237,599.89



101.54



2. Giá trị sản xuất công nghiệp



Trđ



71,400



56,795



53,891.11



94.89



3. Giá trị sản lượng kinh doanh bất động sản



Trđ



120



120



100



4. Giá trị sản lượng kinh doanh vật liệu xây dựng



Trđ



5. Giá trị sản xuất khác (Vận chuyển thuê)



Trđ



II. Chỉ tiêu tài chính



Trđ



1. Tổng doanh thu



Trđ



2. Doanh thu hoạt động xây lắp



495.83

2,090



550



212,697.15



159,537



158,590.52



99.41



Trđ



101,769



117,186.13



114.47



3. Doanh thu bán bê tông



Trđ



57,687



40,638.89



70.45



4. Doanh thu khác



Trđ



5. Lợi nhuận trước thuế



Trđ



6. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu



%



7. Tổng số nộp ngân sách



Trđ



765.85

6,380.91



6,883



4,307



2,412.54



2.7



1.45



5644



6601.49



Bảng 02: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty CP KDVT và XD năm 2011

(Nguồn: Theo số liệu của phòng Kế tốn – Tài chính cung cấp)

SV: Lê Thị Thùy Trang



44



Lớp CQ46/11.01



59.76



116.96



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của cơng ty Cổ phần kinh doanh vật tư

và xây dựng

2.2.1.1 Phân tích khái qt tình hình tài chính của cơng ty

2.2.1.1.1 Phân tích khái qt tình hình tài chính của cơng ty qua Bảng cân

đối kế tốn

a) Phân tích tình hình sử dụng tài sản trong năm 2011

Qua bảng phân tích 03 cho thấy, tổng tài sản thời điểm cuối năm 2011 là

306,940 trđ, trong đó tài sản ngắn hạn là 283,208 trđ chiếm 92.38%, tài sản

dài hạn là 23,372 trđ chiếm 7.62%, so với đầu năm thì tổng tài sản của cơng

ty tăng 28,599 trđ với tỷ lệ tăng 10.29%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng

29,090 trđ và tài sản dài hạn giảm 491 trđ. Điều này cho thấy quy mô vốn của

công ty tăng về cuối kỳ, nhưng quy mô sản xuất kinh doanh có thể bị thu hẹp.

Đi vào xem xét cụ thể như sau :



SV: Lê Thị Thùy Trang



45



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Bảng 03: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của Công ty CP KDVT và XD năm 2011

Số cuối năm



Chỉ tiêu

A. Tài sản ngắn hạn

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

1. Tiền

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1. Đầu tư tài chính ngắn hạn

III. Các khoản phải thu

1. Phải thu của khách hàng

2. Trả trước cho người bán

5. Các khoản phải thu khác

6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

IV. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

4. Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn

II. Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

3. Tài sản cố định vơ hình

- Ngun giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

3. Đầu tư dài hạn khác

Tổng cộng tài sản



Số tiền

(Trđ)

283,208

5,761

5,761

3,000

3,000

175,443

89,696

2,133

92,821

-9,208

93,652

93,652

5,352

4,227

1,125

23,372

21,320

20,470

52,122

-31,652

850

1,652

-802

2,052

2,052

306,580



Tỷ trọng

(%)

92.38

2.03

100

1.06

100

61.95

51.13

1.22

52.91

-5.25

33.07

100

1.89

78.98

21.02

7.62

91.22

96.01

254.63

-154.63

3.99

194.35

-94.35

8.78

100

100



Chênh lệch cuối năm so với đầu

năm



Số đầu năm

Số tiền

(Trđ)

254,118

12,205

12,205

27,000

27,000

159,563

93,270

913

74,588

-9,208

54,545

54,545

805

805

23,863

22,088

20,965

51,040

-30,075

1,123

1,652

-529

1,775

1,775

277,981



Tỷ trọng

(%)

91.42

4.80

100

10.62

100

62.79

58.45

0.57

46.75

-5.77

21.46

100

0.32

0

100

8.58

92.56

94.92

243.45

-143.45

5.08

147.11

-47.11

7.44

100

100



Số tiền

(Trđ)

29,090

-6,444

-6,444

-24,000

-24,000

15,880

-3,574

1,220

18,233

0

39,107

39,107

4,547

4,227

320

-491

-768

-495

1,082

-1,557

-273

0

-273

277

277

28,599



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011)



SV: Lê Thị Thùy Trang



46



Lớp CQ46/11.01



Tỷ lệ

(%)

11.45

-52.80

-52.80

-88.89

-88.89

9.95

-3.83

133.63

24.44

0

71.70

71.70

564.84

39.75

-2.06

-3.48

-2.36

2.12

5.24

-24.31

0

51.61

15.61

15.61

10.29



Tỷ trọng

(%)

0.96

-2.77

0

-9.57

0

-0.84

-7.33

0.64

6.16

0

11.60

0

1.57

78.98

-78.98

-0.96

-1.34

1.10

11.17

-11.17

-1.10

47.25

-47.25

1.34

0

0



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



 Về cơ cấu và sự biến động tài sản ngắn hạn:

Cả đầu năm và cuối năm thì tài sản ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn

(trên 90%), điều này phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh

nghiệp. So với đầu năm thì cuối năm tài sản ngắn hạn đã tăng 29,090 trđ với

tỷ lệ tăng 11.45%. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do sự tăng lên ở các

khoản mục : Các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác, trong

khi các khoản mục khác giảm. Cụ thể:

Các khoản phải thu cả đầu năm và cuối năm đều chiếm tỷ trọng lớn

trong tài sản ngắn hạn (lớn hơn 60%). So với đầu năm thì cuối năm các khoản

phải thu tăng 15,880 trđ với tỷ lệ tăng 9.95% và tăng chủ yếu do trả trước cho

người bán và các khoản phải thu khác tăng trong khi phải thu của khách hàng

giảm. Trả trước cho người bán ở thời điểm cuối năm chiếm 1.22% trong số

các khoản phải thu và so với đầu năm thì đã tăng 1,220 trđ với tỷ lệ tăng

133.63%. Việc tăng trả trước cho người bán là điều hợp lý, đặc biệt là trong

điều kiện thị trường như hiện nay thì tăng trả trước cho người bán sẽ giúp

cơng ty có thể chủ động được trong cơng tác mua sắm tài sản, nguyên vật liệu

phục vụ cho sản xuất, hơn hết là có thể tránh được sự tăng giá nguyên vật liệu

trong tương lai. Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng lớn, đầu năm chiếm

46.75% và cuối năm chiếm 52.91% trong khoản phải thu, chứng tỏ công ty

đã tận dụng một cách triệt để các nguồn lực nhàn rỗi để thu lợi. Trong khi đó,

phải thu của khách hàng đã giảm về cuối năm, giảm 3,574 trđ với tỷ lệ giảm

3.83%. Điều này được lý giải do chính sách thu hồi nợ của cơng ty tốt, khách

hàng tăng trả nợ về cuối năm. Hơn nữa với tình hình thị trường hiện nay thì

việc giảm được nguồn vốn bị chiếm dụng sẽ giúp cho công ty giảm được chi

phí sử dụng vốn. Tuy nhiên, cơng ty vẫn nên đẩy mạnh công tác thu hồi nợ,

tránh bị chiếm dụng vốn quá lâu gây ứ đọng vốn.



SV: Lê Thị Thùy Trang



47



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tài sản ngắn hạn, so với

đầu năm thì cuối năm hàng tồn kho tăng 39,107 trđ với tỷ lệ tăng là 71.7%.

Tỷ lệ tăng này khá lớn, chứng tỏ về cuối năm công ty tăng mức dự trữ tồn

kho. Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh chính của cơng ty là sản xuất bê

tông thương phẩm nhưng lĩnh vực mang lại doanh thu chủ yếu lại là đầu tư

xây dựng cơ bản (hàng năm doanh thu từ lĩnh vực này chiếm khoảng 70%

tổng doanh thu). Trong năm cơng ty có những cơng trình thi cơng đang dở

dang như : Cơng trình Trường Đào tạo nhân lực cơng thương, cơng trình khu

đơ thị Vân Canh, Trụ sở cục thuế Nha Quan - Ninh Bình, Cơng trình đường

Nguyễn Sơn – Gia Lâm… Do đó, hàng tồn kho của cơng ty chủ yếu tập trung

vào Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (các cơng trình thi cơng chưa hồn

thành) có giá trị lên tới 92,801 trđ ở thời điểm cuối năm và chiếm tới 99% giá

trị hàng tồn kho. Số còn lại tập trung vào giá trị nguyên vật liệu chính phụ và

nhiên liệu. Như vậy tồn kho của công ty là phù hợp với đặc trưng ngành nghề

kinh doanh. Tuy nhiên vấn đề đặt ra đó là cơng ty cần đẩy nhanh tiến độ thi

cơng các cơng trình, bàn giao cơng trình sớm nhằm thu hồi vốn, tránh để vốn

ứ đọng làm tăng chi phí sử dụng vốn.

Tiền và các khoản tương đương tiền về cuối năm giảm khá nhanh so

với đầu năm, cụ thể do tiền mặt giảm 6,444 trđ với tỷ lệ giảm 52.8%. Tiền

mặt giảm là do công ty giảm dự trữ vốn bằng tiền để dùng tiền mua sắm vật

tư (cát, sạn, xi măng, thép…), mua sắm tài sản phục vụ cho hoạt động sản

xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sử dụng vốn vay. Trong điều kiện lãi suất

vay vốn hiện nay đang ở mức cao thì việc sử dụng vốn bằng tiền cho mua sắm

tài sản, nguyên vật liệu có thể được đánh giá là hợp lý. Tuy nhiên, vốn bằng

tiền giảm nhanh sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của doanh

nghiệp đối với các khoản nợ đến hạn. Vì vậy yêu cầu đặt ra đó là cơng ty cần



SV: Lê Thị Thùy Trang



48



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



có chính sách dự trữ tiền hợp lý để có thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán

khi cần thiết.

 Về cơ cấu và sự biến động tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của công ty,

cả đầu năm và cuối năm đều chiếm tỷ trọng dưới 10%. Cuối năm so với đầu

năm tài sản dài hạn giảm 491 trđ với tỷ lệ giảm 2.06%, nguyên nhân chủ yếu

do tài sản cố định giảm, tuy các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng nhưng tài

sản cố định giảm nhanh hơn làm cho tài sản dài hạn giảm.

Tài sản cố định cuối năm so với đầu năm giảm 768 trđ với tỷ lệ giảm

3.48%, do cả tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vơ hình đều giảm. Cụ

thể, tài sản cố định hữu hình giảm 495 trđ với tỷ lệ giảm 2.36%, mặc dù

nguyên giá tăng nhưng giá trị hao mòn lũy kế tăng nhanh hơn đã làm cho tài

sản cố định hữu hình giảm. Trong khi đó tài sản cố định vơ hình giảm do giá

trị hao mòn lũy kế tăng nhưng nguyên giá lại không đổi ở cả 2 thời điểm. Như

vậy, xét về mặt giá trị thì tài sản cố định giảm nhưng xét cụ thể thì tài sản cố

định hữu hình vẫn tăng về nguyên giá, cơng ty có đầu tư thêm về nhà cửa vật

kiến trúc và phương tiện vận tải truyền dẫn (trong năm tăng 1,520 trđ đầu tư

vào nhà cửa, vật kiến trúc và 2,697 trđ vào Phương tiện vận tải, truyền dẫn).

Chứng tỏ trong năm cơng ty có đầu tư thêm tài sản cố định, quy mô sản xuất

kinh doanh được mở rộng.

Trong khi tài sản cố định giảm thì các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng

lên, so với đầu năm thì cuối năm đã tăng 277 trđ với tỷ lệ tăng 15.61%, do các

khoản đầu tư dài hạn khác tăng.

Như vậy, qua phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty trong

năm 2011 cho thấy tổng tài sản của công ty tăng do tài sản ngắn hạn tăng là

chủ yếu, thể hiện ở việc tăng lên của các khoản phải thu và hàng tồn kho.

Điều này chứng tỏ cơng ty đã có chính sách thu nợ tích cực, tăng được doanh

SV: Lê Thị Thùy Trang



49



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



thu và đảm bảo được sự chủ động trong nguồn nguyên liệu đầu vào. Tuy

nhiên, vốn bị chiếm dụng của công ty là khá lớn và tăng về cuối năm đặt ra

yêu cầu đối với việc thu hồi vốn, tránh gây ứ đọng vốn.

b) Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn năm 2011

Tình hình sử dụng nguồn vốn của Cơng ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây

dựng năm 2011 được phản ánh qua bảng sau:

Qua bảng phân tích 04 ta thấy, Tổng nguồn vốn tại thời điểm cuối năm

2011 là 306,580 trđ, so với đầu năm đã tăng 28,599 trđ với tỷ lệ tăng là

10.29%. Nguyên nhân là do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng. Có thể

nhận thấy rằng, cơ cấu nguồn vốn của cơng ty thiên về sử dụng nợ, cả đầu

năm và cuối năm nợ phải trả đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn

(chiếm trên 80%) và có xu hướng tăng về cuối năm. Vốn chủ sở hữu chỉ

chiếm có 15.13% ở thời điểm đầu năm và chỉ hơn 13% tại thời điểm cuối

năm. Như vậy chính sách tài trợ của cơng ty là chính sách sử dụng chủ yếu từ

nguồn vốn bên ngoài, sự chênh lệch lớn giữa nợ phải trả và vốn chủ đưa lại

cho doanh nghiệp đòn bẩy tài chính ở mức cao nhưng đồng thời cũng sẽ mang

lại rủi ro về mặt tài chính, nợ có xu hướng tăng nhanh hơn vốn chủ làm giảm

mức độ tự chủ về mặt tài chính của cơng ty. Cụ thể như sau:

 Về cơ cấu và sự biến động của nợ phải trả:

Ở cả 2 thời điểm thì nợ phải trả đều chiếm trên 80% trong tổng nguồn

vốn. Điều này phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

So với đầu năm, cuối năm nợ phải trả tăng 28,557 trđ với tỷ lệ tăng 12.1%.

Nguyên nhân chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng trong khi nợ dài hạn giảm nhẹ.

Một điều dễ nhận biết trong cơ cấu nợ đó là nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất

lớn, chiếm tới hơn 99% ở thời điểm đầu năm và cuối năm.



SV: Lê Thị Thùy Trang



50



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Bảng 04: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty CP KDVT và XD năm 2011

Cuối năm



Đầu năm



Chỉ tiêu



A. Nợ phải trả

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả cho người bán

3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5. Phải trả người lao động

6. Chi phí phải trả

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn

khác

11. Quỹ khen thưởng phúc lợi

II. Nợ dài hạn

4. Vay và nợ dài hạn

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

B. Vốn chủ sở hữu

I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Thặng dư vốn cổ phần

7. Quỹ đầu tư phát triển

8. Quỹ dự phòng tài chính

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tổng cộng nguồn vốn



Chênh lệch cuối năm so

với đầu năm



Số tiền

(Trđ)

264,491

264,060

111,355

19,822

19,554

3,987

204

2,057



Tỷ trọng

(%)

86.27

99.84

42.17

7.51

7.41

1.51

0.08

0.78



Số tiền

(Trđ)

235,934

234,727

65,218

17,925

37,618

6,818

-79

2,057



Tỷ trọng

(%)

84.87

99.49

27.78

7.64

16.03

2.90

-0.03

0.88



Số tiền

(Trđ)

28,557

29,333

46,137

1,897

-18,064

-2,831

283

0



Tỷ lệ

(%)

12.10

12.50

70.74

10.58

-48.02

-41.52

-358.23

0



Tỷ trọng

(%)

1.40

0.35

14.39

-0.13

-8.62

-1.39

0.11

-0.10



106,544

535

431

92

339

42,089

42,089

25,000

6,122

8,046

893

242

1,786

306,580



40.35

0.20

0.16

21.35

78.65

13.73

100

59.40

14.55

19.12

2.12

0.57

4.24

100



104,674

495

1,207

868

339

42,047

42,047

25,000

6,122

7,583

778

189

2,375

277,981



44.59

0.21

0.51

71.91

28.09

15.13

100

59.46

14.56

18.03

1.85

0.45

5.65

100



1,870

40

-776

-776

0

42

42

0

0

463

115

53

-589

28,599



1.79

8.08

-64.29

-89.40

0.00

0.10

0.10

0

0

6.11

14.78

28.04

-24.80

10.29



-4.25

-0.01

-0.35

-50.57

50.57

-1.40

0

-0.06

-0.01

1.08

0.27

0.13

-1.41

0



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011)



SV: Lê Thị Thùy Trang



51



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Nợ ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 29,333 trđ với tỷ lệ tăng

12.5%, do sự tăng lên ở các khoản mục Vay và nợ ngắn hạn, phải trả người

bán bên cạnh sự giảm đi của các khoản mục khác.

Khoản mục tăng nhiều và chủ yếu nhất đó là Vay và nợ ngắn hạn, thời

điểm cuối năm vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 42.17%, đã tăng đáng kể so

với thời điểm đầu năm, cụ thể tăng 46,137 trđ với tỷ lệ tăng 70.74%. Chủ yếu

tập trung vào Vay ngắn hạn ngân hàng, chiếm hơn 90% vào thời điểm cuối

năm, còn lại là vay của đối tượng khác như vay của các công ty đối tác, hoặc

vay của Tổng công ty… Các khoản vay này đều mất chi phí, trong điều kiện

lãi suất cho vay đang ở mức cao như hiện nay thì các khoản vay này làm tăng

chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đó, cơng ty nên xem xét đến thời

hạn vay nợ và nên có chính sách trả nợ sớm sẽ giảm được chi phí sử dụng

vốn.

Phải trả người bán chiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ ngắn hạn, chỉ chiếm

hơn 7%, về cuối năm có xu hướng tăng nhẹ, so với đầu năm tăng 1,897 trđ

với tỷ lệ tăng 10.58%. Trong năm công ty đã tăng mua chịu, nhưng đồng thời

cũng đã thanh toán được một số khoản nợ do mua hàng. Các nhà cung cấp

chủ yếu như là Công ty TNHHTM Sông Hồng, Công ty TNHH Trường

Xuân, Công ty Vận tải – Vật liệu xây dựng Hồng Minh, Cơng ty CP vật liệu

xây dựng Hà Nội... Đó đều là những nhà cung cấp lớn, lâu năm của công ty.

Do đó doanh nghiệp nên tận dụng những khoản chiếm dụng này hợp lý đồng

thời phải chú ý đến thời hạn thanh tốn, đảm bảo được uy tín của mình đối

với các nhà cung cấp.

Phải trả người lao động tăng mạnh. Tuy khoản chiếm dụng này khơng

mất chi phí nhưng việc nợ lương người lao động sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý

người lao động, dẫn tới hiệu quả làm việc của họ sẽ giảm sút.



SV: Lê Thị Thùy Trang



52



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Người mua trả tiền trước thời điểm cuối năm giảm khá nhanh so với

đầu năm, giảm 18,064 trđ với tỷ lệ giảm 48.02%.

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng giảm khá nhanh, so với đầu

năm thì cuối năm giảm 2,831 trđ với tỷ lệ giảm 41.52%.

Nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nợ phải trả, 0.51% ở thời

điểm đầu năm và 0.16% tại thời điểm cuối năm. Về cuối năm thì khoản mục

này giảm mạnh, giảm 776 trđ với tỷ lệ giảm 64.29% chủ yếu do vay và nợ dài

hạn giảm.

 Về cơ cấu và sự biến động Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu đầu năm chiếm tỷ trong 15.13% và cuối năm là

13.73%. Cuối năm so với đầu năm tăng 42 trđ với tỷ lệ tăng là 0.1%, chủ yếu

tăng do tăng các quỹ như là quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và

các quỹ khác của chủ sở hữu. Như vậy bên cạnh việc gia tăng sử dụng nợ thì

cơng ty cũng tăng được vốn chủ, tăng mức độ tự chủ nhưng vẫn còn ở mức

thấp.

Nhận xét:

Qua phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty trong năm 2011

ta thấy rằng chính sách tài trợ của cơng ty đó là tăng cường sử dụng nợ, và sử

dụng nhiều nợ ngắn hạn, hay nói cách khác lấy nguồn tài trợ chủ yếu là nợ

ngắn hạn. Đòn bẩy tài chính sử dụng ở mức cao cũng đồng nghĩa với việc gia

tăng mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với bên ngồi và mức độ rủi ro tài

chính tăng về cuối năm khi mà tỷ trọng vốn chủ trong tổng nguồn vốn giảm.

Để đánh giá rõ hơn về chính sách tài trợ này mang lại cho cơng ty lợi ích gì

hay hạn chế gì chúng ta cùng nhau xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn

vốn.

c) Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn



SV: Lê Thị Thùy Trang



53



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là vấn đề rất quan trọng

đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào vì nó là sự phản ánh cách thức tài trợ

vốn. Nói cách khác, nó thể hiện được sự hợp lý hay bất hợp lý trong việc huy

động vốn để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Để xem xét mơ hình tài trợ

của cơng ty tại thời điểm cuối năm 2011 chúng ta có sơ đồ 04.

Tại thời điểm cuối năm 2011, nguồn vốn thường xuyên của công ty là

42,520 trđ. Đặc trưng của nguồn vốn thường xun đó là mang tính ổn định

do đó được doanh nghiệp sử dụng để đầu tư mua sắm, hình thành nên tài sản

cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn

= 283,208 – 264,060

= 19,148 (trđ)



Sơ đồ 04: Mối

quan hệ giữa tài

sản và nguồn vốn



Nợ ngắn hạn

264,060 trđ



Tài sản lưu

động

283,208 trđ

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên

19,148 trđ

Tài sản dài hạn

23,372 trđ



Nợ dài hạn

431 trđ



Vốn chủ sở

hữu

42,089 trđ



Nhận thấy, nguồn vốn lưu động thường xuyên lớn hơn 0, chứng tỏ một

bộ phận tài sản ngắn hạn đã được công ty tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Tài

sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, đây là dấu hiệu tốt chỉ ra sự hợp lý trong

quá trình chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán của các khoản nợ

SV: Lê Thị Thùy Trang



54



Lớp CQ46/11.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x