Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



50% thiếu vốn lưu động. Doanh nghiệp đã khó khăn lại càng thêm khó khăn,

nhiều doanh nghiệp đã phải ngừng hoạt động, thất nghiệp gia tăng.

Theo nhiều dự báo trong khoảng từ cuối 2011 đến đầu 2012 cho thấy

tình hình kinh tế đang tiếp tục xấu đi, tăng trưởng kinh tế còn có thể thấp hơn

so với dự báo trước đây. Tình hình khơng khả quan bao trùm lên nhiều nhóm

nước, trong đó những nền kinh tế mới nổi như khu vực Đông Á cũng phát

triển chậm lại, dù vẫn là động lực tăng trưởng kinh tế thế giới. Những diễn

biến này gây bất lợi cho tình hình thương mại và đầu tư của các nước trên thế

giới, trong đó có Việt Nam.

Tuy nhiên, cũng theo dự báo thì nền kinh tế nước ta sẽ có nhiều chuyển

biến tích cực trong thời gian tới. Lạm phát đang giảm dần và được dự báo sẽ

về mức 1 con số vào cuối năm 2012, tạo cơ hội cho Ngân hàng nhà nước cắt

giảm lãi suất. Đây là tín hiệu tốt đối với các doanh nghiệp nói riêng và của

nền kinh tế nước ta nói chung.

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

Như chúng ta đã đề cập ở trên, năm 2012 được xác định là năm còn

nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của năm 2011. Nhiều thách thức đặt ra cho

các doanh nghiệp nói chung và cơng ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây

dựng nói riêng. Các cơng trình, các dự án đầu tư bị cắt giảm do giá cả nguyên

vật liệu biến động thường xuyên, lãi suất cao, cạnh tranh trong lĩnh vực xây

dựng và bê tông thương phẩm ngày càng gay gắt, công ăn việc làm ngày càng

khó khăn. Thêm vào đó, nguồn vốn vay hạn hẹp do chính sách thắt chặt của

nhà nước, vốn huy động từ các cổ đông bị hạn chế do thị trường chứng khoán

ảm đạm. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơng ty đã đặt ra những mục tiêu và

định hướng cụ thể cho hoạt động của mình trong thời gian tới như sau :

3.1.2.1 Mục tiêu hoạt động



SV: Lê Thị Thùy Trang



80



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Mục tiêu cụ thể năm 2012 của công ty thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ

yếu sau :

Kho ebook tuthienbao.com



Bảng 13: Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2012

TT



Chỉ tiêu chủ yếu



ĐVT



Kế hoạch năm

2012



I



Tổng giá trị SXKD



Trđ



318,000



1



Giá trị sản xuất xây lắp



Trđ



240,000



2



Giá trị sản xuất công nghiệp, VLXD



Trđ



74,500



3



Giá trị kinh doanh nhà và hạ tầng



Trđ



120



4



Giá trị sản xuất khác



Trđ



3,380



II



Chỉ tiêu tài chính



Trđ



1



Doanh thu



Trđ



223,332.01



2



Lợi nhuận trước thuế TNDN



Trđ



5,583.3



3



Lợi nhuận sau thuế TNDN



Trđ



4,187.5



4



Nộp ngân sách nhà nước



Trđ



5,976.13



5



Vốn chủ sở hữu

Trđ

44,219.4

(Nguồn: Theo tài liệu phòng kế hoạch - kỹ thuật)



3.1.2.2 Định hướng hoạt động

- Tiếp tục giữ ổn định và bền vững

- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, nhưng không bằng mọi giá

chạy theo thành tích tăng sản lượng, mà mẫu chốt là phải tăng doanh thu,



SV: Lê Thị Thùy Trang



81



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, bảo đảm việc làm và nâng cao đời

sống người lao động.

- Tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm,

đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sở hữu, tăng cường cơ sở vật chất kỹ

thuật và kinh doanh có hiệu quả.



3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng

Đứng trước tình hình kinh tế và thực tế của công ty hiện nay, nhằm

khắc phục những hạn chế, vượt qua mọi khó khăn, phát huy những thuận lợi,

đạt được mục tiêu đã đề ra, em xin đưa ra một số giải pháp hoạt động cho

công ty trong thời gian tới như sau :

3.2.1 Đầu tư đổi mới công nghệ

Công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng có lịch sử hoạt động

khá lâu, nhận thấy trong cơ cấu tài sản của công ty, TSDH mà cụ thể là TSCĐ

chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ so với TSNH. Trong thời gian qua, công ty đã

đầu tư vào thiết bị, công nghệ sản xuất nhưng nhìn chung là vẫn chưa được

chú trọng ở mức tối ưu. Ví dụ, hiện nay cơng ty có 3 xí nghiệp sản xuất bê

tơng thương phẩm với 3 trạm trộn hoạt động với cơng suất 180m 3 /h. Trong

đó, trạm trộn ORU do hãng ORU – Italia lắp đặt năm 1996; trạm trộn C45 có

thiết bị gốc của Liên Xơ, Cộng hòa Liên bang Đức và một phần do Việt Nam

chế tạo.

Tình hình cụ thể của cơng ty cho thấy, hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình

lớn, chiếm gần 60% ngun giá, trong đó hao mòn máy móc thiết bị chiếm tới

hơn 60% nguyên giá máy móc thiết bị, hao mòn phương tiện vận tải truyền

dẫn cũng chiếm hơn 60% nguyên giá.

SV: Lê Thị Thùy Trang



82



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



Như vậy, nhiệm vụ trước mắt đó là cơng ty phải tập trung vào đầu tư

đổi mới cơng nghệ, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải... nhằm khai thác

hết mức cơng suất máy móc trong sản xuất, cải thiện mức độ sử dụng đòn bẩy

kinh doanh, đạt hiệu quả cao hơn. Cụ thể :

- Trong tình hình cạnh tranh gay gắt về thị trường bê tơng thương

phẩm hiện nay thì cơng ty nên đầu tư lắp đặt thêm trạm trộn bê tông mới, với

công suất và dung tích hoạt động lớn hơn, vừa nhằm đáp ứng được nhu cầu bê

tông thương phẩm trên thị trường vừa phục vụ nhu cầu của công ty trong lĩnh

vực xây lắp.

- Mua sắm thêm xe bơm bê tông, đầu xe chuyên dụng hiện đại để chở

bê tông từ trạm trộn tới các cơng trình một cách kịp thời.

- Mua sắm máy phát điện và các thiết bị phụ trợ.

- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ các thiết bị thay cho tình trạng cứ khi

nào gặp sự cố mới sửa chữa như hiện nay.

- Khi mua máy móc thiết bị cơng ty có thể thương lượng với các đối

tác để được thanh tốn theo phương thức trả chậm.

- Tích cực đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý,

công nhân lành nghề nhằm sử dụng các trang thiết bị một cách có hiệu quả

nhất.

3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý

Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ phải trả chiếm tỷ trọng hơn

80%, chủ yếu tập trung vào vay và nợ ngắn hạn ngân hàng. Khoản tài trợ này

có chi phí sử dụng cao, và đầy rủi ro, tăng gánh nặng nợ và làm tăng nguy cơ

mất khả năng thanh toán cho cơng ty. Thêm vào đó, do ROA E nhỏ hơn lãi

suất vay vốn (năm 2011 ROAE đạt 6.12% trong khi lãi suất vay vốn bình quân

là 21%) nên việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao đã khơng đem lại hiệu

SV: Lê Thị Thùy Trang



83



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



quả khuếch đại tỷ suất sinh lời vốn chủ, ngược lại còn làm cho tỷ suất này

giảm nhanh hơn.

Yêu cầu về điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đối với công ty là cần thiết

nhằm giảm rủi ro về tài chính, đưa mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính về mức

hợp lý từ đó sẽ đạt được hiệu quả cao trong việc tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ.

Những biện pháp cụ thể em xin đề xuất như sau :

1) Sử dụng lợi nhuận để lại một cách tối ưu và hiệu quả nhất. Nguồn

vốn này có ý nghĩa rất lớn vì chỉ khi cơng ty làm ăn có lãi thì mới bổ sung

được lợi nhuận để lại. Do đó để tăng được lợi nhuận chưa phân phối thì cơng

ty phải tăng mọi nguồn thu và giảm những chi phí khơng cần thiết.

2) Trong tương lai công ty nên tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm dần

nguồn vốn vay nợ, đặc biệt là giảm vay và nợ ngắn hạn, nhằm giảm gánh

nặng nợ và áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Tăng vốn chủ bằng cách huy

động thêm vốn góp của cổ đơng, từ đó tăng tỷ trọng vốn chủ trong tổng nguồn

vốn, giảm hệ số nợ.

3) Tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi một cách có hiệu quả, giảm chi

phí sử dụng vốn. Ví dụ : thu từ thanh lý TSCĐ, thu từ vận chuyển thuê…

3.2.3 Quản lý hàng tồn kho

Trong năm hàng tồn kho của cơng ty tồn đọng ở bộ phận chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang là chủ yếu, dưới dạng cơng trình chưa hồn thành

của bộ phận xây lắp. Tồn kho các cơng trình tính cả những ngun vật liệu

xây dựng như cát, sạn, xi măng, sắt, thép… Do đó, ngồi việc cần đẩy nhanh

tốc độ thi cơng các cơng trình nhưng vẫn đảm bảo chất lượng thi cơng, mang

lại hiệu quả cao nhất thì cơng ty cần có chính sách tồn kho hợp lý, phù hợp

với tiến độ công trình, khơng tồn kho q nhiều gây ứ đọng vốn và làm giảm



SV: Lê Thị Thùy Trang



84



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



chất lượng nguyên vật liệu (ví dụ xi măng). Để đạt được điều này cần đáp ứng

những yêu cầu sau:

1) Xác định được nhu cầu nguyên vật liệu của từng cơng trình một cách

chặt chẽ nhất, tránh tình trạng thất thốt ngun vật liệu, gây lãng phí và làm

giảm chất lượng cơng trình.

2) Đầu tư trang bị máy móc thi cơng phù hợp để nâng cao chất lượng

các cơng trình.

3) Thường xun tổ chức các đội thanh tra nhằm kiểm tra tình hình thi

cơng, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thi cơng như tiến

độ thi cơng có theo dự tính ban đầu hay khơng, chất lượng cơng trình có đảm

bảo theo hợp đồng..., đồng thời tiến hành bàn giao từng phần cơng trình hồn

thành nhằm thu thu hồi vốn nhanh, góp phần tăng vòng quay hàng tồn kho.

4) Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giám sát cơng trình thi cơng

và đội ngũ cơng nhân xây dựng lành nghề, làm việc mang lại hiệu suất cao.

5) Tìm kiếm mở rộng thị trường cho sản phẩm bê tông thương phẩm.

3.2.4 Tăng cường biện pháp quản lý các khoản cơng nợ

Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các

khoản cần phải thanh toán. Việc xem xét các khoản phải thanh toán của doanh

nghiệp cần kết hợp với việc thu hồi các khoản bị chiếm dụng để giảm bớt vốn

bị ứ đọng trong khâu thanh toán, tăng khả năng chi trả của doanh nghiệp. Việc

chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường trong hoạt động kinh

doanh của các doanh nghiệp, tuy nhiên nếu để lượng vốn bị chiếm dụng lớn

sẽ dẫn đến lãng phí vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

a) Đối với công nợ phải trả

Công nợ phải trả của cơng ty có xu hướng giảm về cuối năm 2011, tuy

nhiên phải trả cho người bán và phải trả người lao động lại tăng. Công ty đã

tăng chiếm dụng mấy khoản vốn này, trong đó khoản chiếm dụng của người

SV: Lê Thị Thùy Trang



85



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



bán sẽ cho cơng ty có thời gian để trả nợ nhưng mặt khác cũng gây áp lực trả

nợ cho công ty khi đến hạn, nếu thanh tốn khơng tốt sẽ làm mất uy tín của

công ty đối với nhà cung cấp; đối với khoản chiếm dụng của người lao động,

nếu khơng thanh tốn kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tâm lý người lao động.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đi chiếm dụng này công ty

cần phải thực hiện tốt yêu cầu sau :

1) Cần tổ chức quản lý các khoản công nợ theo từng đối tượng cụ thể.

Trong đó, phải cụ thể về từng nhà cung cấp, ví dụ nhà cung cấp chính của

cơng ty bao gồm : Cơng ty TNHH thương mại Sông Hồng, Công ty TNHH

Trường Xuân, Công ty vận tải vật liệu xây dựng Hoàng Minh cung cấp cát;

Công ty TNHH Duy Chiến cung cấp đá; Công ty TNHH Hành Tiến, Công ty

CP vật liệu xây dựng Hà Nội cung cấp xi măng… Đồng thời phân loại theo

giá trị hợp đồng và phân loại theo thời hạn thanh tốn theo hợp đồng, nhằm

chủ động trong cơng tác thanh tốn, tránh tình trạng khi đến hạn thanh tốn

hợp đồng mà cơng ty vẫn chưa có nguồn để trả nợ.

2) Đối với công nợ với người bán, công ty nên xem xét từng điều kiện

cụ thể về tài chính của cơng ty và điều kiện hợp đồng để hưởng tín dụng

thương mại hợp lý.

b) Đối với công nợ phải thu

Trong khi cơng nợ phải trả giảm thì cơng nợ phải thu có xu hướng tăng

về cuối năm, tăng chủ yếu ở các khoản phải thu khác, trong khi phải thu

khách hàng giảm. Tuy nhiên phải thu khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong

nguồn vốn bị chiếm dụng. Do đó, để đạt được hiệu quả trong quản lý nguồn

vốn bị chiếm dụng, công ty cần :

1) Tổ chức theo dõi, quản lý khách hàng lớn theo từng đối tượng, theo

thời hạn hợp đồng, chính sách thương mại, tín dụng nhằm nắm rõ về tình hình

thanh tốn, thu hồi nợ đúng hạn.

SV: Lê Thị Thùy Trang



86



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



2) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu cơng trình từng phần để thu theo mức

độ hồn thành cơng trình, thu hồi vốn kịp thời. Do đó, cơng ty cần thành lập

được đội ngũ nghiệm thu chất lượng, đánh giá được mức độ hồn thành các

cơng trình một cách hiệu quả nhất.

3) Tìm hiểu đối tượng khách hàng lớn, có uy tín trong thanh tốn để

thực hiện chính sách tín dụng thương mại hợp lý. Cung cấp bê tơng thương

phẩm chủ yếu cho các cơng trình xây dựng cơng nghiệp và dân dụng như khu

đô thị mới Linh Đàm, Trung Yên, làng quốc tế Thăng Long, nhà máy nhiệt

điện ng Bí, sân vận động quốc gia, Trung tâm Hội nghị quốc gia… Tuy

nhiên, trong điều kiện giá cả cạnh tranh trên thị trường như hiện nay thì cơng

ty nên thiết lập mối quan hệ với những khách hàng khác, mở rộng mạng lưới

tiêu thụ. Nhưng để đạt được hiệu quả trong thu hồi nợ thì cần có chính sách

thương mại hợp lý, chính sách thu hồi nợ tích cực, thường xuyên đôn đốc

khách hàng trả nợ đúng thời hạn. Ví dụ, phải lập danh sách những khách hàng

có nợ đến hạn thu, từ đó có biện pháp nhắc nhở, thu nợ, trích lập Dự phòng

các khoản phải thu một cách hợp lý nếu cần thiết...

3.2.5 Quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiệu quả

So với năm 2010, thì năm 2011 doanh thu giảm trong khi hầu hết các

khoản chi phí đều tăng, trong đó chi phí bán hàng và chi phí QLDN cũng tăng

đáng kể. Trong đó, CPBH tập trung chủ yếu ở chi phí VLBH và CPKH ở bộ

phận bán hàng; còn CPQLDN lại tập trung chủ yếu ở CPNVQL, chi phí khấu

hao tài sản quản lý như xe cộ, phương tiện tiếp khách... Để quản lý chi phí

một cách hiệu quả cơng ty cần lập dự tốn chi phí đầu năm để từ đó định

hướng chi phí một cách hiệu quả tiết kiệm. Cụ thể như một số biện pháp sau :

- Đối với CPBH



SV: Lê Thị Thùy Trang



87



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



1) Bảo quản các phương tiện vận tải, phương tiện chuyên chở hàng hóa,

xe chở bê tông trong điều kiện tốt để những phương tiện này làm việc với

công suất cao nhất, tiết kiệm chi phí về nhiên liệu.

2) Tận dụng quỹ khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng để nâng cấp, mua

mới tài sản phục vụ cho công tác bán hàng, vận chuyển hàng hóa.

3) Theo dõi tình hình sử dụng vật liệu ở khâu bán hàng nhằm thực hiện

tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí, thất thốt như cơng tác thiết lập định mức chi

phí, đánh giá tình hình thực hiện chi phí từng thời kỳ (ví dụ theo quý) nhằm

điều chỉnh kịp thời mức độ sử dụng chi phí trong kỳ tiếp theo...

- Đối với CPQLDN

1) Thực hiện tinh giản bộ máy quản lý một cách hợp lý mà vẫn đạt hiệu

quả.

2) Theo dõi tình trạng hoạt động của các phương tiện quản lý nhằm sửa

chữa kịp thời nếu có hỏng hóc nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động.

3) Tránh tình trạng sử dụng phương tiện cơng cho mục đích riêng của

từng cá nhân trong công ty.

3.2.6 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động

Đội ngũ lao động là yếu tố có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất

của một doanh nghiệp. Đây là nguồn lực cần thiết nhằm biến những nguồn

lực vơ tri khác thành sản phẩm có chất lượng. Trong quá trình sản xuất kinh

doanh, lao động có tác động đến mọi q trình từ khâu thu mua nguyên vật

liệu, đến khâu sản xuất, cuối cùng là khâu tiêu thụ. Do đó, cơng ty cần phải

phát huy được sức mạnh của đội ngũ lao động, cũng như tạo mọi điều kiện để

họ có cơ hội thăng tiến và phát triển. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh, công ty cần :

1) Nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn lao động, đảm bảo chất lượng lao

động tuyển thêm.

SV: Lê Thị Thùy Trang



88



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



2) Khuyến khích người lao động khơng ngừng học hỏi nâng cao kiến

thức để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, thích ứng và phù hợp

với các máy móc có cơng nghệ hiện đại.

4) Có chính sách lương thưởng cơng bằng, động viên, quan tâm và hỗ

trợ kịp thời đối với công nhân viên và người lao động trong công ty.

5) Bên cạnh việc ngâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, công

ty cũng nên tổ chức những buổi giao lưu, tạo cơ hội để người lao động hiểu rõ

hơn bộ máy quản lý, đồng thời cũng là cơ hội để bộ máy quản lý hiểu rõ hơn

tâm tư người lao động, để biết đâu là cái mà người lao động cần để có thể đáp

ứng kịp thời.

6) Trích lập ngân quỹ phục vụ cho cơng tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

lao động…



SV: Lê Thị Thùy Trang



89



Lớp CQ46/11.01



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Tài chính doanh nghiệp



KẾT LUẬN CHUNG

Được thành lập từ năm 1993, cho đến nay thì cơng ty cổ phần kinh

doanh vật tư và xây dựng đã khẳng định được vai trò, vị thế của mình trong

nền kinh tế nước ta nói chung và cơng nghiệp xây lắp nói riêng.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường nhiều biến động như hiện nay,

việc nắm rõ thực trạng tài chính và thực trạng sản xuất kinh doanh của cơng

ty rồi từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh của công ty là điều cực kỳ quan trọng đối với các nhà

quản trị. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn này, em đã thực hiện việc nghiên cứu,

vận dụng những lý luận, kiến thức đã học đồng thời tiếp cận với tình hình

thực tế tại cơng ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng để có thể đưa ra

được những đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất của công ty trong thời

gian qua cũng như những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của

công ty trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên, do khả năng, kiến thức và kinh

nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,

các giải pháp cần được nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện hơn...

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Đoàn

Hương Quỳnh cùng các cán bộ phòng Tài chính – Kế tốn cơng ty Cổ phần

kinh doanh vật tư và xây dựng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều

kiện để em hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 02/05/2012

Sinh viên thực tập

Lê Thị Thùy Trang



SV: Lê Thị Thùy Trang



90



Lớp CQ46/11.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×