Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+Két nước làm mát

+Két nước làm mát

Tải bản đầy đủ - 0trang

của



két làm mát. Ngăn trên có miệng đổ nước



và được đậy bằng nắp.

+Van hằng nhiệt

Van hằng nhiệt có nhiệm vụ rút ngắn thời gian sấy nóng khi động cơ bắt

đầu khởi động và tự động duy trì chế độ nhiệt của động cơ trong giới hạn cho

phép.

Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn 75 0C, hỗn hợp chất lỏng trong hộp chưa

bị giãn nở, van đóng và nước sẽ đi qua đường dẫn trở về bơm mà không qua két

làm mát.

Khi nhiệt độ nước tăng cao hơn 75 0C, hỗn hợp chất lỏng trong hộp giãn nở,

áp suất tăng nên đẩy cán lên làm mở van, nước theo đường ống đến két làm mát.

Khi nhiệt độ nước băng 80 0C thì van được mở hồn tồn.

2.2.4 Hệ thống nhiên liệu:



Động cơ Yanmar 4JHDTE sử dụng bơm Bosch PE inline để cung cấp nhiên liệu

diesel cho động cơ hoạt động. Bơm cao áp đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Nhiên liệu có áp suất cao, tạo được chênh lệch áp suất lớn trước và sau lỗ

phun.

Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm và đúng theo quy luật mong muốn.

Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xylanh động cơ.

Dễ dàng và nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình, sao

cho phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

a. Cấu tạo bơm Bosch PE:

Phần chính của bơm là cặp bộ đơi siêu chính xác piston – xylanh bơm cao áp, lắp

khít nhau. Khi làm việc, piston được cam đây lên thông qua con đội và vít điều chỉnh.

Hành trình đi xuống của piston là nhờ lò xo bơm cao áp và đĩa lò xo. Ngạnh chữ thập ở

đuôi piston được ngàm trong rãnh dọc của ống xoay, vành răng được bắt chặt trên ống

xoay, ăn khớp với thanh răng. Khi dịch chuyển thanh răng thì sẽ làm xoay piston.

Phần đầu piston có xẻ một rãnh nghiêng, khơng gian bên dưới rãnh nghiêng đó thơng

với khơng gian phía trên đỉnh piston nhờ rãnh dọc.



Hình 213: Bơm Bosch PE inline

b. Nguyên tắc hoạt động:

Piston đi xuống nhờ lực lò xo, van cao áp đóng kín. Nhờ độ chân khơng tạo ra trong

khơng gian phía trên đỉnh piston, khi piston mở các lỗ a, b thì nhiên liệu được nạp đầy

vào không gian này cho đến khi piston ở vị trí thấp nhất.

Piston đi lên nhờ cam đội, lúc đầu, nhiên liệu bị đẩy qua các lỗ a, b thốt ra ngồi; khi

đỉnh piston che kín 2 lỗ a và b thì nhiên liệu trong khơng gian phía trên đỉnh piston sẽ bị

nén làm tăng áp suất. Khi đạt giá trị áp suất nhất định, nhiên liệu đẩy van cao áp mở ra,

nhiên liệu vào đường cao áp và đến vòi phun. Q trình cấp nhiên liệu cứ diễn ra cho

đến khi rãnh nghiên trên đầu piston mở lỗ xả b. Từ lúc ấy, nhiên liệu từ không gian

phía trên đỉnh piston theo rãnh dọc, qua lỗ xả b thốt ra ngồi khiên áp suất trong

xylanh giảm đột ngột và van cao áp đóng lại.

Do hiện tượng tiết lưu của lỗ hút a và lỗ xả b, do tính chịu nén của nhiên liệu và do

tính đàn hồi của đường ống cao áp, nên thời điểm bắt đầu và kết thúc q trình cấp

nhiên liệu thực tế có thể sai khác chút ít so với thời điểm đóng mở theo kích thước

hình học của lỗ và của piston.



PHẦN III

THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ D1 V40415

3.1 NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ

DIESEL

3.1.1Nhiệm vụ

Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel có các nhiệm vụ sau:

a) Dự trữ nhiên liệu đảm bảo cho động cơ có thể làm việc liên tục trong một thời

gian nhất định, không cần cấp thêm nhiên liệu; lọc sạch nước, tạp chất cơ học

lẫn trong nhiên liệu; giúp nhiên liệu chuyển động thơng thống trong hệ thống.

b) Cung cấp nhiên liệu cho động cơ đảm bảo tốt các yêu cầu sau:

Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độ làm việc của

động cơ

Phun nhiên liệu vào đúng thời điểm, đúng quy luật mong muốn.



SVTH: Nguyễn Văn Tường



Trang 50



Lưu lượng nhiên liệu vào các xylanh phải đồng đều.

Phải phun nhiên liệu vào xylanh qua lỗ phun nhỏ với chênh lệch áp lớn phía trước

và sau lỗ phun, để nhiên liệu được xé tơi tốt.

c) Các tia nhiên liệu phun vào xylanh động cơ phải đảm bảo kết hợp tốt giữa số

lượng, phương hướng, hình dạng, kích thước của các tia phun với hình dạng

buồng cháy và với cường độ và phương hướng chuyển động của mơi chất

trong buồng cháy để hòa khí được hình thành nhanh và đều.

3.1.2Yêu cầu

Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Hoạt động lâu bền, có độ tin cậy cao.

Dễ dàng và thuận tiện trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.

Dễ chế tạo, giá thành hạ.

3.2 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ

DIESEL

3.2.1 Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ nguyên lý động cơ diesel được trình bày ở hình 11:



7

10

11



9



8

6

4

5



3



1



2



Chú thích:

1. Thùng nhiên liệu



Hình 11: Sơ đồ nguyên lí hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

2. Lưới lọc



3. Đường nhiên liệu đến bơm chuyển



4. Bơm chuyên nhiên liệu 5. Đường nhiên liệu đến bầu lọc

nhiên liệu



6. Bầu lọc



7. Đường nhiên liệu về 8. Đường nhiên liệu đến BCA 9. Cụm BCA

10. Đường nhiên liệu cao áp 11.Vòi phun

3.2.2 Ngun lý hoạt động

Nhiên liệu tuần hồn trong hệ thống là nhờ hoạt động của bơm chuyên nhiên liệu 4.

Nhiên liệu từ thùng 1 được lọc ban đầu nhờ lưới lọc 2, sau đó theo đường ống đến

bơm chuyển 4. Nhờ có bơm chuyển, nhiên liệu tiếp tục theo đường ống đến bầu lọc

5. Tại đây, nhiên liệu được lọc sạch lần hai, loại bỏ những tạp chất nhỏ, sau đó, nhiên

liệu theo đường ống đến cụm BCA 9. Theo hoạt động của cụm BCA, nhiên liệu được

nén lên áp suất cao, đi vào đường ống cao áp 10 trước khi đến vòi phun 11. Tại vòi



phun, nhiên liệu áp suất cao được phun qua lỗ nhỏ, xé tơi và hòa trộn với khơng khí

trong xylang động cơ, tạo thành hòa khí và cháy, giãn nở sinh cơng.

Nhiên liệu vào vòi phun nhưng khơng phun hết được đưa trở lại thùng thông qua hệ

thống đường dầu hồi 7.

3.3 TÍNH TỐN CÁC THƠNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG

Tính toán bơm cao áp

3.3.1 Lượng nhiên liệu cung cấp cho 1 xylanh trong 1 chu trình cơng tác của động cơ:

Ta có:



[mm3]



Trong đó:

Ne là cơng suất của động cơ [kW]

ge là suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở cơng suất đó [g/(kW.h)]

τ là số kỳ của một chu trình cơng tác

n là số vòng quay ở cơng suất đó [vòng/phút]

i là số xylanh động cơ

ρnl là khối lượng riêng của nhiên liệu [g/cm3]

[mm3]

Khi động cơ hoạt động ở Nemax thì:

[mm3]

Chọn: gemax = 1,1 ge , ta có:

[mm3]

3.3.2 Lưu lượng nhiên liệu theo lý thuyết bơm phải cung cấp để đảm bảo cho động

cơ hoạt động:

Ta có:

Trong đó:



[mm3]



là độ tăng thể tích nhiên liệu do rò rỉ

là độ tăng thể tích nhiên liệu do giãn nở đường ống

là thể tích nhiên liêu thốt về khoang cửa nạp

Đặt:

Chọn:

Với bơm cao áp là loại bơm piston thì hiệu suất của bơm là:

Chọn:

[mm3]

3.3.3 Xác định đường kính piston bơm cao áp:

Ta có, đường kính piston BCA được xác định theo cơng thức:

[mm]

Trong đó: ρ là tỷ số hành trình lớn nhất và đường kính piston bơm cao áp

đối với động cơ tăng áp

Chọn: Khi đó:

[mm]

[mm]

Dựa vào chuỗi kích thước có sẵn, ta chọn được:



3.3.4 Hành trình có ích của piston:

[mm]

3.4 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CÁC CỤM CHI TIẾT ĐƯỢC GIAO

3.4.1 Cụm bơm cao áp:

3.4.1.1 Nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động của cụm BCA



a) Nhiệm vụ cụm bơm cao áp:

Bơm cao áp có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho xylanh động cơ đảm bảo:

Nhiên liệu có áp suất cao, tạo chênh áp lớn trước và sau lỗ phun.

Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm và đúng quy luật mong muốn.

Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xylanh động cơ.

Dễ dàng và nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình, sao

cho phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

b) Cấu tạo bơm Bosch:

Phần chính của bơm là cặp bộ đơi siêu chính xác piston – xylanh bơm cao áp, lắp

khít nhau. Khi làm việc, piston được cam đẩy lên thông qua con đội và vít điều chỉnh.

Hành trình đi xuống của piston là nhờ lò xo bơm cao áp và đĩa lò xo. Ngạnh chữ thập ở

đi piston được ngàm trong rãnh dọc của ống xoay, vành răng được bắt chặt trên ống

xoay, ăn khớp với thanh răng. Khi dịch chuyển thanh răng thì sẽ làm xoay piston.

Phần đầu piston có xẻ một rãnh nghiêng, khơng gian bên dưới rãnh nghiêng đó thơng

với khơng gian phía trên đỉnh piston nhờ rãnh dọc.

Cấu tạo một nhánh bơm cao áp được thể hiện ở hình 41.

c) Nguyên tắc hoạt động:

Piston đi xuống nhờ lực lò xo, van cao áp đóng kín. Nhờ độ chân khơng tạo ra trong

khơng gian phía trên đỉnh piston, khi piston mở các lỗ a, b thì nhiên liệu được nạp đầy

vào không gian này cho đến khi piston ở vị trí thấp nhất.

Piston đi lên nhờ cam đội, lúc đầu, nhiên liệu bị đẩy qua các lỗ a, b thốt ra ngồi; khi

đỉnh piston che kín 2 lỗ a và b thì nhiên liệu trong khơng gian phía trên đỉnh piston sẽ bị

nén làm tăng áp suất. Khi đạt giá trị áp suất nhất định, nhiên liệu đẩy van cao áp mở ra,

nhiên liệu vào đường cao áp và đến vòi phun. Q trình cấp nhiên liệu cứ diễn ra cho

đến khi rãnh nghiên trên đầu piston mở lỗ xả b. Từ lúc ấy, nhiên liệu từ khơng gian

phía trên đỉnh piston theo rãnh dọc, qua lỗ xả b thốt ra ngồi khiên áp suất trong

xylanh giảm đột ngột và van cao áp đóng lại.



1- Trục cam và cam

đội



14

13



2- Con đội con lăn

3- Đai ốc hãm

4- Vít điều chỉnh



12



11



5- Đĩa dưới chặn lò xo

b



6- Lò xo bơm cao áp



a



10



7- Piston bơm cao áp

8- Ống xoay

9- Đĩa trên chặn lò xo



9



10- Xylanh bơm cao áp

11- Đế van cao áp



8

7



12- Van cao áp



6



5



13- Lò xo van cao áp



3



4



14-Nắp chụp van cao áp

a- Lỗ hút



2



b- Lỗ xả

Do hiện tượng tiết lưu của lỗ hút a và lỗ xả b, do tính

chịu nén của nhiên liệu và do tính đàn hồi của đường ống

cao áp, nên thời điểm bắt đầu và kết thúc q trình cấp

nhiên liệu thực tế có thể sai khác chút ít so với thời điểm

đóng mở theo kích thước hình học của lỗ và của piston.



1



Mép trên của đầu piston quyết định thời điểm bắt đầu cấp nhiên liệu, còn mép rãnh

xiên ở đầu piston quyết định thời điểm kết thúc cấp nhiên liệu . Với bơm Bosch động

cơ Yanmar 4JHDTE, đỉnh piston bằng và rãnh chéo nằm phía dưới, nên thời điểm bắt

đầu cấp nhiên liệu luôn luôn không thay đổi. Muốn thay đổi lượng nhiên liệu của chu



trình, cần phải thay đổi hành trình có ích Se, tức là thay đổi thời điểm kết thúc cấp

nhiên liệu. Trên xylanh bơm cao áp của động cơ này, chỉ bố trí 1 lỗ cho cả xả và hút.

Hình 41: Cấu tạo một nhánh bơm cao áp



Hình 42: Kết cấu đầu piston bơm Bosch động cơ Yanmar 4JHDTE

3.4.1.2 Đặc điểm cấu tạo các cụm chi tiết chính trong bơm Bosch

a) Bộ đôi piston và xylanh bơm cáo áp:

Để có thể tạo áp suất cao và hoạt động lâu bền, piston và xylanh bơm cao áp cần phải

được chế tạo chính xác và dùng vật liệu có độ chống mòn tốt. Cụ thể:

Vật liệu chế tạo là thép hợp kim dùng làm ổ bi hoặc làm dụng cụ cắt gọt kim

loại như X15, 25X5M. Nếu bộ đôi làm bằng thép X15 thì sẽ có hình dạng và

kích thước ổn định vì cấu trúc tế vi của nó ổn định. Nếu dùng thép 24X5M thì

phải thấm nitơ.

Nhiệt luyện để các bề mặt ma sát đạt độ cứng không nhỏ hơn HRC58, các mặt

đầu không nhỏ hơn HRC55.

Điều kiện kỹ thuật của bộ đôi piston và xylanh bơm cao áp như sau:

+ Độ bóng các bề mặt ma sát khơng nhỏ hơn , mặt đầu xylanh không nhỏ hơn .

+ Các mép gờ đỉnh, gờ rãnh nghiêng, gờ lỗ thoát, lỗ hút phải sắc cạnh.

+ Sai lệch hình dạng hình học đối với đỉnh và gờ xả của piston không quá 0,02 trên

chiều dài làm việc.

+ Độ côn của piston và xylanh không quá 0,0006 trên chiều dài 20mm mặt làm việc.

+ Độ ovan không quá 0,0005mm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+Két nước làm mát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×