Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Có hai mức độc lập dữ liệu:

* Có hai mức độc lập dữ liệu:

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Một quan hệ là một quan hệ 2 chiều bao gồm các cột và các hàng của các

thành phần DL.



-



Mỗi bảng (Table) là một quan hệ.Và tên mỗi bảng phải là duy nhất, một

bảng bao gồm 1 hay nhiều cột (Đây là số trường - field). Số cột có trong

bảng chính là số trường quan hệ.



-



Mỗi bảng bao gồm khơng hoặc nhiều dòng (Số bản ghi - record). Đây

chính là các bản ghi của quan hệ.



 Khố chính : Là một hay nhiều cột trong bảng có đặc điểm dữ liệu của các

cột này phải có khi nhập, và là duy nhất khơng trùng lặp.

 Khố ngồi: Là một hoặc nhiều cột chứa khố chính của một quan hệ

khác, dùng để tạo mối liên kết giữa 2 bảng.

VD: Ta có một CSDL quản lý nhân sự cho Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Yên

Bái với các bảng như sau: Bảng NHANVIEN: Lưu trữ các thông tin chung của

cán bộ như mã cán bộ, họ tên, ngày sinh,… Bảng LUONG: lưu trữ thông tin về

lương của cán bộ. Bảng CHUCVU: lưu trữ thông tin về chức vụ của nhân viên.



1.3.2. Các loại quan hệ

Microsoft Access cung cấp cho chúng ta 3 loại quan hệ:

- Quan hệ một - một (one to one): Trong mối quan hệ một – một, một dòng

trên bảng A chỉ có một dòng tương ứng trên bảng B và ngược lại.

Mối quan hệ này thường không phổ biến lắm vì hầu hết các thơng tin có

liên quan theo cách này sẽ được gộp lại trong một bảng. Chúng ta có thể tạo ra

mối quan hệ này khi các cột trong bảng ban đầu được chia thành những bảng

riêng rẽ, mà những bảng này có chung một khố chính. Điều này thường được áp

dụng trong trường hợp vì lý do bảo mật DL.

VD: Hai bảng CANBO (MaCB, HoTen, DiaChi, NoiSinh, SDT, GT) và

bảng LUONG (MaCB, Bacluong). Tính bảo mật thể hiện ở chỗ văn phòng chỉ

quan tâm tới Bacluong còn các phòng khác thì khơng cần.

- Quan hệ một - nhiều (one to many): Đây là một mối quan hệ được sử

dụng phổ biến nhất. Mối quan hệ một - nhiều trên hai bảng A - B thể hiện rằng

một dòng ở bảng A tương ứng nhiều dòng ở bảng B nhưng một dòng ở bảng B

chỉ liên quan đến duy nhất một dòng ở bảng A. Mối quan hệ này đơi khi có thể

nói là mối quan hệ nhiều – một.

VD: Hai bảng CANBO (MaCB, HoTen, DiaChi, Noisinh, SDT, GT) và

bảng Chucvu (MaCB, CVu) mối quan hệ này được phát biểu như sau “Một Chức

vụ có thể có nhiều cán bộ nhưng một cán bộ tại một thời điểm chỉ có một nhiệm

vụ xác định”.

- Quan hệ nhiều – nhiều (many to many): Mối quan hệ này thể hiện này thể

hiện rằng một dòng ở bảng A có nhiều dòng tương ứng ở bảng B và ngược

lại.Tuy nhiên trong thực tế có mối quan hệ này thì khi triển khai mơ hình CSDL

quan hệ, phải tách chúng ra thành hai một quan hệ một – nhiều bằng cách tạo ra

một bảng thứ ba.

1.3.3. Hệ quản trị CSDL (Database Management System)

Hệ quản trị CSDL là một công cụ cho phép quản lý và tương tác với CSDL.

Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL bao gồm:



- Một hệ quản trị CSDL phải có ngơn ngữ mơ tả DL (Data denifition

language). Ngôn ngữ mô tả này là một phương tiện cho phép khai thác cấu trúc

của DL, mô tả các mối liên hệ của DL cũng như những quy tắc quản lý áp đặt

trên DL đó.

- Một hệ quản trị CSDL phải có ngơn ngữ thao tác DL (Data

Manipopulation Language) cho phép người sử dụng có thể cập nhật DL (thêm,

xố, sửa,…) cho nhiều mục đích khác nhau.

- Một hệ CSDL cũng phải có ngơn ngữ truy vấn DL để khai thác, rút trích

CSDL khi có nhu cầu.

- Mỗi hệ quản trị CSDL cũng có thể cài đặt cơ chế giải quyết tranh chấp DL.

- Ngoài ra, một số hệ quản trị CSDL cung cấp cho người sử dụng những cơ

chế bảo mật và phục hồi DL khi có sự cố xảy ra. Hệ quản trị CSDL quan hệ là hệ

quản trị CSDL theo mơ hình quan hệ.

Trong thực tế, Access rất phổ biến tuy nhiên còn thiếu một số cơ chế về tranh

chấp DL, sao lưu DL và một số chức năng nâng cao khác như tính bảo mật chưa cao...

1.3.4. Cơng cụ và mơi trường phát triển bài toán

Để giải quyết yêu cầu mà bài toán quản lý nhân sự với những chức năng đã

được phân tích ở trên, chúng ta có thể sử dụng nhiều phần mềm quản trị cơ sở dữ

liệu khác nhau như: Foxpro (for DOS hoặc for Windows), Visual basic, Access...

Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnh

riêng và dĩ nhiên cũng sẽ có những hạn chế riêng.

Việc chọn một cơng cụ, một mơi trường để triển khai bài tốn quản lý đặt ra

tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình.

Trong khn khổ thời gian và khả năng của bản thân, sau khi cân nhắc,

lựa chọn. Em quyết định chọn phần mềm ứng dụng ACCESS một trong năm ứng

dụng của Microsoft office 2003 for Windows.

1.4. Giới thiệu chung về Microsoft Access

1.4.1. Khởi động Access và thoát khỏi Access

Khởi động Access: để khởi động MS Access ta có thể dùng các cách sau:



Cách 1: Nhấn đúp (D_click) vào shortcut của Access trên màn hình Destop.

Cách 2: Nhấn chuột (Click) vào Menu Start, chọn Program rồi chọn Microsoft

Access.

Màn hình Access khi vừa khởi động như hình sau:



Từ hộp hội thoại, bạn chọn một trong các tuỳ chọn sau:

Blank Access database: để tạo ngay một cơ sở dữ liệu mới.

Access database wizards: để tạo mới một cơ sở dữ liệu dựa trên cơ sở dữ

liệu mẫu của Access.

Open an existing file: sẽ mở một cơ sở dữ liệu đã được tạo ra trước đó.



Chọn một trong 3 tuỳ chọn này rồi nhấn nút



Access sẽ đáp ứng



yêu cầu.

Thoát khỏi Access: Để thốt khỏi Access, chúng ta có thể dùng các cách sau:

Cách 1: Click vào nút



ở góc trên bên phải cửa sổ Access để đóng cửa sổ Access.



Cách 2: Click vào menu File, chọn mục Exit như hình sau để thốt khỏi Access.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt-F4.

1.4.2. Tạo mới, mở và đóng một Database - Cơ sở dữ liệu (CSDL)



1.4.3. Tạo cơ sở dữ liệu rỗng



Gọi lệnh File/New… sẽ hiện hộp thoại như hình sau

Trong phần General. Chọn mục Database. Nhấn nút OK để tiếp tục.

Cửa sổ hiển thị CSDL HANGHOA.MBD sẽ như hình sau:



Trong tập tin cơ sở dữ liệu của MS Access 2003 có 7 đối tượng (objects): Tables,

Queries, Forms, Reports, Pages, Macros, Modules. Để làm việc trên thành phần

nào bạn nhấn chọn Tab tương ứng.



Trong các đối tượng, đối tượng Tables là thành phần quan trọng nhất và

cần phải xây dựng đầu tiên. Sau đó tiếp tục xây dựng các thành phần

còn lại dựa vào dữ liệu của các Table đó.

1.4.4. Mở một database đã có

Chọn File /Open /Chọn tập tin muốn mở.



Microsoft Access được tích hợp trong bộ Office của Microsoft. Phần

mềm này là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ, đây là

một lĩnh vực khá quen thuộc đối với người sử dụng và thiết kế cơ sở

dữ liệu. Trước khi giới thiệu về các đối tượng của Access, chúng ta

bàn về CSDL quan hệ. Bởi vì Access là một hệ quản trị CSDL quan

hệ.



Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu giữ và xử lý thơng tin

bằng mơ hình quản trị CSDL quan hệ. Từ quan hệ bắt nguồn từ thực

tế là mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một

chủ thể duy nhất. Ngoài ra, các dữ liệu của hai nhóm thơng tin có thể

ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên các giá trị dữ liệu quan

hệ. Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu ấy được

quản lý theo các bảng, bảng lưu giữ thơng tin về một chủ thể. Thậm

chí khi sử dụng một trong những phương tiện của một hệ CSDL để

rút ra thông tin từ một bảng hay nhiều bảng khác (thường được gọi là

truy vấn query) thì kết quả cũng giống như một bảng. Thực tế còn có

thể thể hiện một truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác.

Các khả năng của một hệ CSDL là cho chúng ta quyền kiểm sốt hồn

tồn bằng các định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ với

dữ liệu khác. Một hệ CSDL có ba khả năng chính: Định nghĩa dữ

liệu, xử lý dữ liệu và kiểm sốt dữ liệu. Tồn bộ chức năng trên nằm

trong các tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access.

a. Định nghĩa dữ liệu

Xác định dữ liệu nào sẽ được lưu giữ trong một CSDL, loại của dữ liệu

và mối quan hệ giữa các dữ liệu.

b. Xử lý dữ liệu

Có nhiều cách xử lý dữ liệu là các bảng, các truy vấn, các biểu mẫu, các

báo cáo, các macro và module trong Microsoft Access.

1.5. Các đối tượng của Microft Access

1.5.1. Bảng (Table)

Bảng là thành phần cơ bản của CSDL quan hệ và cũng là nơi Access lưu trữ

dữ liệu. Mỗi bảng gồm các trường (Field) hay còn gọi là các cột (column) lưu giữ

các dữ liệu khác nhau và các bảng ghi (record) hay còn gọi là các hàng (row) lưu

giữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. Có thể nói một

khóa cơ bản (Primary) (gồm một hoặc nhiều trường) và một hoặc nhiều chỉ mục

(Index) cho mỗi bảng đẻ rút tăng tốc truy nhập dữ liệu.

a. Đặt khóa chính (Primary key):



Mỗi bảng trong một CSDL quan hệ đều có một khóa cơ bản và xác định khóa

cơ bản trong Microsoft Access tùy theo từng tính chất quan trọng của bảng hay từng

CSDL mà ta chọn khóa chính cho phù hợp: Mở bảng ở chế độ Design, chọn một

hoặc nhiều trường muốn định nghĩa là khóa. Dùng chuột bấm vào nút Primary key

trên thanh cơng cụ.

b. Định nghĩa khóa quan hệ:

Sau khi định nghĩa song hai hay nhiều bảng có quan hệ thì nên báo cho

Access biết cách thức quan hệ giữa các bảng. Nếu như vậy, Access sẽ biết liên

kết tất cả các bảng mỗi khi sử dụng chúng sau này trong các truy vấn biểu mẫu

hay báo cáo.

Các tính năng tiên tiến của bảng trong Access:

+ Phương tiện Table giúp định nghĩa các bảng

+ Phép định nghĩa đồ họa các mối quan hệ

+ Các mặt lạ nhập dữ liệu cho trường để tự động thêm các ký hiệu định

dạng vào các dữ liệu.

+ Có khả năng lưu giữ các trường Null cũng như các trường trống trong

CSDL.

+ Các quy tắc hợp lệ của bảng có khả năng kiểm tra tính hợp lệ của một

trường dựa trên các trường khác.

+ Công cụ riêng để tạo các chỉ mục

* Các tính năng tiên tiến của truy vấn trong Access:

+ Phương thức tối ưu truy vấn “ Rushmore ” (từ Foxpro).

+ Phương thức Query giúp thiết kế các truy vấn.

+ Truy xuất các thuộc tính cột: Quy cách định dạng các vị trí thâm nhập.

+ Có khả năng lưu trữ kiểu trình bày bảng dữ liệu hoặc truy vấn.

+ Các công cụ tạo truy vấn (Query Builder) khả dụng trên nhiều vùng.

+ Khả năng định nghĩa các kết nối tự động được cải thiện.

+ Hỗ trợ các truy vấn Union và các truy vấn thứ cấp (SQL).

+ Cửa xổ soạn thảo SQL được cải tiến.

+ Tăng số trường có thể cập nhật được trong một truy vấn kết nối.



VD: Một bảng HOSONHANVIEN dùng để lưu thông tin của các cán bộ.

Bảng này gồm các cột: MaCB, HoTen, DiaChi, Nsinh, SDT, GT… và có các

dòng như hình sau:



1.5.2. Truy vấn (Query)

Query là cơng cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên số

liệu. Người ta sử dụng truy vấn để liên kết DL từ nhiều bảng chọn lựa ra các

thông tin cần quan tâm. Hơn nữa, truy vấn còn là công cụ cần thiết để chỉnh sửa

số liệu (Update Query), để tạo ra Table mới (Make table Query), để thêm DL vào

table (Append Query), để xoá số liệu (Delete Query), tổng hợp số liệu (Crosstab

Query), và nhiều công dụng khác. Người sử dụng có thể dùng ngơn ngữ truy vấn

có cấu trúc SQL (Structured Query Language), hoặc công cụ truy vấn bằng ví dụ

QBE (Query by Example) tạo truy vấn.Truy vấn bằng ví dụ là một cơng cụ hỗ

trợ truy vấn DL mà không cần phải biết lệnh SQL.

Cách 1: Dùng ngôn ngữ SQL:



Cách 2: Dùng công cụ QBE:



1.5.3. Biểu mẫu (Form)

Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị dữ

liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được dùng để

trình bày hồn tồn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặc các

truy vấn. Biểu mẫu được thiết kế để thể hiện, soạn thảo hoặc nhập DL. Biểu mẫu

có mục đích làm “Thân thiện hoá ” những thao tác trên giúp người dùng có cảm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Có hai mức độc lập dữ liệu:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×