Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Bộ Phát Triển .Net Visual Studio 2005

3 Bộ Phát Triển .Net Visual Studio 2005

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.3.2: Windows

Do C# được phát triển bởi microsoft nên nó thừa kế và sử dụng

Window.

- Window là cửa sổ ứng dụng do Microsoft định nghĩa. Window căn

bản bao gồm 3 nút bấm hệ thống Minimize, close.

- Ngoài ra mỗi 1 ứng dụng Window người lập trình có thể thêm vào

các đối tượng của Window.

Một số ứng dụng thông dụng hay có ở chương trình.

Label

TextBox

Button

MenuBar

ListBox

Combobox …

1. Label:



18



- Định Nghĩa: Nhãn là những kí tự để chú thích cho những đối tượng

hoạt động khác như TextBox, Button, Groupbox…

Thuộc Tính:

Name: (lbl)Là tên của nhãn khơng được trùng với bất kì tên của đối

tượng nào khác trong Form

Text: Thuộc tính kí tự là những gì mà nhãn hiển thị lên cho người

dùng

Visible (ẩn/ hiện): Nếu giá trị là True thì nhìn thấy nhãn, False: thì

khơng nhìn thấy nhãn (ẩn chứ khơng mất đi).

Ngồi ra, Còn có các thuộc tính chung với các control.

2. TextBox:

Định Nghĩa: Hộp văn bản dùng để hiển thị, dùng để người dùng nhập

kí tự sau đó chương trình xử lý.

Thuộc Tính:

Name: (txt) Tên của hộp văn bản khơng được trùng với bất kì tên nào

khác của đối tượng trong Form.

Text: Là kí tự xuất hiện trong văn bản: Thuộc tính này dùng để người

lập trình quản lý Text để xử lý trong mã lệnh.

Visible (Giống với Label)

Enable: Nếu giá trị False người dùng không thao tác được với

TextBox

Password \ Password Chars: Mặc định là False. Nếu đặt là False thì

hộp nhập Password. Khi đó nhập kí tự vào Password chars để hiển thị kí tự đó thay

cho kí tự người dùng nhập vào.

Focus: Là thuộc tính đặt thiết lập con trỏ có xuất hiện đầu tiên tại đó

hay khơng.

Ngồi ra, Còn có các thuộc tính chung với các control.

3. Button (Nút Bấm)

Định Nghĩa: Là 1 đối tượng văn bản trong Windows Form. Nút bấm

dùng để điều khiển chương trình làm 1 điều gì đó khi người dùng bấm nút hoặc nhả

nút, kích nút.



19



Thuộc Tính: (btn) Là tên của nút bấm khơng được trùng bất kì tên

nào khác trong Form.

Text: Là kí tự được ghi trên nút bấm có tác dụng chú thích cho người

dùng tác dụng của nút bấm. Thuộc tính này là ReadOnly.

Visible, Enable (giống TextBox).

Ngồi ra, Còn có các thuộc tính chung với các control.

4. MenuBar (Thanh Thực Đơn)

Định nghĩa: là đối tượng căn bản với Windows. Lập trình Windows

sử dụng thuộc tính menu để lập ra thanh thực đơn.

Menu là khi kéo thả nó vào Form nó khơng nằm trên Form trong mà

nó nằm như 1 đối tượng dữ liệu tương đương với ADO: Kết nối CSDL, Dataset…

Thuộc Tính: + Name (giống TextBox)

Text của Button trong Menu: về bản chất Menu là tập hợp các nút

bấm xếp thành 1 thực đơn vì vậy thuộc tính Text là mô tả của mỗi nút bấm trong

thực đơn được viết theo qui ước chuẩn.

VD: mnufile

Đối tượng còn lại nút bấm tương tự với các đối tượng khác.



ListBoxes (Hộp Danh Sách):

Định Nghĩa: Hộp Danh sách là 1 đối tượng của Form đưa ra danh

sách các biến đầu vào.

Công Dụng: Dùng để liệt kê và cho phép sử dụng lựa chọn trong danh

sách

Thuộc Tính: + Name: Tên của hộp liệt kê khơng được trùng bất kì đối

tượng nào trong Form được đặt theo qui ước chuẩn VD: lbx sothich;

Items: Đối tượng trong ListBox do người lập trình lập vào hoặc đổ từ

CSDL

Sorted: Sắp xếp trong listbox mang 2 giá trị True \ False

Selection Mode: Kiểu chọn lựa Items trong listbox mang 4 giá trị.

None: Không chọn lựa

One: Chọn lựa 1 giá trị

MultiExtended: Chọn lựa nhiều giá trị mở rộng.



20



Các thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác.

6. ComBobox (Hộp Kết Hợp):

Khái Niệm: Là đối tượng trong lập trình WinDows Form nó chứa các

Item như ListBox, thường được khi người lập trình sử dụng chọn 1 đối tượng.

Thuộc Tính: + Name: Tên ComBoBox khơng được trùng với bất kì

đối tượng nào khác trong Form. Được đặt theo qui ước chuẩn. VD: cmb sothich

Thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác.

Ngồi ra còn có các ứng dụng đối tượng khác….



21



CHƯƠNG 2

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 Hiện Trạng Thực Tế:



2.1.1 Giới thiệu chung về cơng ty thuốc Hồng Cơng – Việt Trì – Phú Thọ

Hệ thống quản lý thuốc chúng tơi khảo sát thực tế tại Công Ty Cổ Phần

Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hồng Cơng- Việt Trì- Phú Thọ

Sau 1 thời gian thực tế khảo sát, nghiên cứu hệ thống trên những nhân tố cụ thể.

Thông tin thực tế thu được:

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hồng Cơng

a. Mức lãnh đạo: Ban Giám đốc

Cơng ty có 20 nhân viên

Bao gồm: 3 bộ phận:

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận kho

Bộ phận bán lẻ

Mức quản lý: Ban Giám đốc.

Mức điều phối: Thủ kho, người quản lý, người bán thuốc

Phạm vi hoạt động của Công ty:

Hoạt động phân phối: Cung cấp thuốc cho các đơn vị:

Bệnh viện.

Trạm y tế xã phường.

Các đại lý thuốc.

Hoạt động bán hàng.



22



Nhóm thuốc

STT

1



Tên Nhóm

Nhóm thuốc Đường Hơ Hấp.



2

3



Nhóm thuốc Mắt.

Nhóm thuốc Kháng Sinh.



4



Nhóm thuốc Tiêu Hố,Gan, Mật.



5

6



Nhóm thuốc Tai, Mũi, Họng, Răng.

Nhóm thuốc Tim Mạch.



7

8



Nhóm thuốc Vitamin.

Nhóm thuốc Xương Khớp, Ngồi Da.



Mỗi nhóm thuốc được chia theo thể loại



STT



Tên loại



1



Thực Phẩm Chức Năng



2



Đông Dược



3



Thuốc Kê Đơn



4



Thuốc Không Kê Đơn



Mức điều phối (Thủ kho, Người quản lý, Người bán thuốc)

Bộ phận bán hàng: Bán lẻ chỉ có 1 dược sỹ bán thuốc. Người bán thuốc lập dự trụ

về hàng gửi tới bộ phận kinh doanh.



Sơ đồ quy trình bán thuốc



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Bộ Phát Triển .Net Visual Studio 2005

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×