Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access

2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access

Tải bản đầy đủ - 0trang

bảng, nút lệnh hoặc một hệ thống Menu.

Báo biểu (Report): Báo biểu là công cụ tuyệt vời phục vụ cho việc in ấn, nó

cung cấp cho ta các khả năng:

In dữ liệu dưới dạng bảng

In dữ liệu dưới dạng biểu

Sắp xếp dữ liệu trưới khi in

Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu tới 10 cấp. Cho phép thực hiện các phép tốn

để nhập dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm.

Ngồi ra, dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm lại có thể đưa vào các cơng

thức để nhận được sự so sánh, đối chiếu trên toàn báo cáo.

In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo.

Việc lựa chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và việc trình bày trên báo cáo được tiến

hành rất đơn giản.

Macro: Bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa một

loạt các thao tác. Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương

trình.

Module: Là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Basic Access

Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp đầy đủ, nhưng tất nhiên không thể

bao quát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế. Các hàm, thủ tục Access Basic sẽ trợ

giúp giải quyết các phần việc khó mà cơng cụ khơng thể làm nổi.

Cơ sở dữ liệu Access: Là một hệ chương trình do Access tạo ra, được lưu giữ

trên một tệp có đơi là .mdb, một cơ sở dữ liệu bao gồm 6 đối tượng đã nêu ở trên

bảng, truy vấn, mẫu biểu, báo cáo, Macro và Module.

Một hệ chương trình do Access tạo ra (hệ chương trình Access) gọi là một

Database (Cơ sở dữ liệu) trong các ngôn ngữ truyền thống như C, Pascal, Foxpro,

… Một hệ chương trình bao gồm các tệp dữ liệu được tổ chức một cách riêng biệt.

Nhưng trong Access thì tồn bộ chương trình và dữ liệu được chứa trong một tệp

duy nhất (Tệp có đi là .mdb) như vậy thuật ngữ hệ chương trình hay CSDL được

hiểu là một tổ chức bao gồm cả chương trình và dữ liệu (Người ta thường gọi ngắn

là chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình).

Như vậy, trong Access khi nói đến chương trình hay CSDL thì cũng có nghĩa

đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu di Access tạo ra.



8



Chương trình Access được xây dựng và thực hiện trong mơi trường Access.

Vì vậy để làm việc với các chương trình trong Access ta phải khởi động chương

trình Access.

Đối với chương trình quản lý thuốc, việc thiết kế cơ sở dữ liệu và các mối

quan hệ bảng với Windows Form rất quan trọng, quyết định chính xác dữ liệu đến

hệ thống .Các mối quan hệ của chúng được tạo trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Microsoft Access.

1.2.2 Tạo Bảng

Để tạo bảng trong cơ sở dữ liệu Access, ta làm theo các bước sau:

Mở cửa sổ Tables, chọn New\ Open \ Design để:

Nút New: Dùng để tạo bảng mới

Nút Open: Để mở nhập dữ liệu cho bảng được chọn

Nút Design: Để xem, sửa cấu trúc bảng được chọn.

Có hai cách để tạo bảng ứng với hai lựa chọn: Table Wizards và New Table.

Nếu chọn Tables Wizards thì bảng được xây dựng bằng cơng cụ Wizards của

Access và ta chỉ việc trả lời các câu hỏi mà Access yêu cầu.

+ Nếu chọn New Table thì bảng được thiết kế theo ý của người sử dụng để

tạo bảng. Khi chọn New Table xuất hiện cửa sổ dưới đây:



Hình 1- Cửa sổ tạo bảng



9



Cửa sổ Tables được chia làm hai phần:

Phần trên gồm có 3 cột Filename, Data Type, Description dùng để

khai báo các trường của bảng, Mỗi trường khi khai báo trên một dòng.

Phần dưới dùng để qui định thuộc tính của Trường. Có thể dùng chuột

hoặc ấn phím F6 để di chuyển qua lại giữa hai phần.

*Tên Trường (File Name):

Là một dãy khơng khóa gồm 64 ký tự bao gồm chữ cái, chữ số, dấu

cách.

* Kiểu dữ liệu (Data Type): Gồm các kiểu sau:

Text



Kiểu kí tự



255 byte



Memo



Kiểu kí tự



65.535 byte



Number



Số nguyên, thực



Dài: 1,2,4, hoặc 8 byte



Data / time



Ngày tháng / giờ



Dài: 8 byte



Currency



Tiền tệ



Dài: 8 byte



Yes / No



Logic



1 Bit



Ole



ĐTnhúng hình ảnh,nhị phân



1 GB



Auto Number



Số nguyên dài



-2.147.483648



->



2.147.483647 kí tự



- Mơ tả (Descreption):

Để giải thích cho rõ hơn một trường nào đó để cho người đọc dễ hiểu:

Văn bản mô tả sẽ được hiển thị khi nhập số liệu cho các trường.

Phần dưới thể hiện thuộc tính của các trường được chọn trong phần trên:

Tạo khóa chính

Lưu bảng



- Quan hệ giữa các bảng trong Access

Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng

liên quan trong các phép tốn thêm, sửa, xóa mẩu tin.

Nguyên tắc đặt quan hệ là chỉ định một hoặc một nhóm trường chứa cùng giá

trị trong các mẩu tin có liên quan.



10



Thơng thường, thường đặt mối quan hệ giữa khóa chính của một bảng với

một trường nào đó của bảng khác, các trường này thường có cùng tên, cùng kiểu.

Cách tạo quan hệ: Chọn Menu Tools \ Relationships

Nếu thấy cửa sổ Add Table thì chọn Add Table từ Menu Relationships để mở

cửa sổ này.

Trong cửa sổ Add Table, Chọn các bảng cần tạo quan hệ \ Add \ Chọn Close.

Bảng Relationship xuất hiện với các bảng được chọn.

Các loại quan hệ:

Để ràng buộc toàn ven dữ liệu được thực hiện cần quy định hai loại quan hệ:

1 ---> (Trường trong bảng chính là khóa chính)

1 --->1 (Cả hai trường quan hệ đều là khóa chính)

Tính tồn ven tham chiếu:

Tại mục Enforce Referential Intergrity

Nếu:

Trường trong bảng chính là khóa chính (quan hệ 1 ---> hoặc 1 --->1)

Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu.

Cả hình ảnh bao qt thuộc cùng dữ liệu.

1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C#

Như chúng ta biết, ngày nay đang tồn tại 3 phương pháp lập trình:

Lập trình có cấu trúc (Programming Structure)

Lập trình dựa trên đối tượng (Programming Laseon Object)

Lập trình theo hướng đối tượng (Programming Orient Object)

Đặc trưng của 3 phương pháp này là:

Đặc trưng của lập trình có cấu trúc là phương pháp Top – Down, dữ

liệu tách khỏi chương trình trong khi thực hiện chương trình một cách tuần tự. Hạn

chế của nó là khơng sử dụng lại được vì vậy việc bảo trì gặp rất nhiều khó khăn.

Đặc trưng của lập trình dựa trên đối tượng và hướng đối tượng là:

Có thể phân tích bài tốn theo nhiều hướng khác nhau

Dễ sử dụng lại các khối dữ liệu

Khi thực hiện chương trình, Quyền chủ động thuộc về người sử dụng.

Một trong những ngơn ngữ lập trình điển hình cho việc lựa chọn đối

tượng đó là ngơn ngữ C#.



11



Nền tảng. Net

Nền tảng . Net bao gồm 4 nhóm:

Nhóm1: Tập hợp các ngơn ngữ lập trình như C#, VisualBasic. Net, Tập

hợp các công cụ phát triển vs.net, Tập hợp các thư viện cho việc xây dựng và phát

triển ứng dụng Win, Web. Ngồi ra gồm có Common Laguage Runtime (CLR),

ngôn ngữ thực thi dùng chung, để thực hiện các đối tượng, dự án được xây dựng

dựa trên bộ khung này.

Nhóm2: Tập hợp các Server như SQL server 2000, Exchange 2000,

BizTalk 2000, … Chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu, quan hệ,

thư điện tử, thương mai điện tử…

Nh óm 3: Các dịch vụ (.Web services) để phát triển nhanh hơn WebForm.

Nhóm 4: Phần . Net dùng cho các thiết bị không phải là 1 máy tính, PC như

điện thoại (Phone, Mobile…) các thiết bị game chuyên dụng (game giả tưởng, PS

…).

Net frame work

Net frame work nằm ở tần trên hệ điều hành (bất kì hệ điều hành nào)

không chỉ là windows.

Net frame work bao gồm:

Bốn ngơn ngữ chính thức: C#. VB.net, C++, và Java.

Commom Language Runtime (CLR): Ngôn ngữ biên dịch hay ngôn

ngữ chạy dùng chung

Bộ thư viện Frame Work Classlibrary (FCL): Là các trình hỗ trợ và

kiến trúc khung của .Net

Windows platform là nền tảng windows, common Language Runtime

là 1 ngôn ngữ dùng chung, dùng để gỡ lỗi, kiểm tra kiểu, chấp nhận chương trình,

so sánh JIT.

Frame Work Base Classes là phần pha cơ sở của các lớp trong bộ .

Net. Nó dùng để thêm chuỗi, bảo mật, chấp thuận đối với lớp (class)

Data and XML classes: Là tầng CSDL, nó bao gồm:

ADO.NET: Là chuỗi liên kết với CSDL kiểu Windows (Access).

SQL: Là chuỗi liên kết kiểu SQL Server

XSLT: Dùng cho Web



12



Tầng trên cùng là tầng ứng dụng, kiểu Win, Web, Services thực thi .

CLR là 1 máy ảo (tương tự máy ảo của Java. CLR kích hoạt đối tượng thực hiện

kiểm tra bảo mật cấp phát bộ nhớ, thực thi và khi kết thúc thì thu giọn).

Ngơn ngữ trung gian

Với .Net chương trình không biên dịch thành tập tin thực thi (EXE…)

mà biên dịch thành ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft Intermediate Language)

gọi tắt là IL. Sau đó chúng mới được CRL thực thi. Các tập tin IL biên dịch từ ngôn

ngữ C# đồng thời với 3 ngơn ngữ chính còn lại.

Khi biên dịch đóng gói dự án, mã nguồn C# được chuyển thành tập

tin IL trên đĩa. Và cuối cùng khi chạy chương trình IL được biên dịch lần nữa bằng

chương trình JIT( Justf In Time) – Just In Time và khi này kết quả chương trình là

mã máy và PC có thể thực thi được.

Cấu hình và bảo mật



* Cấu hình

Là người lập trình u cầu máy tính cấp phát quyền và bộ nhớ cho

chương trình

Cấu hình ở đây có nghĩa là khi chạy chương trình hệ điều hành cần

thay đổi hệ thống sao cho chương trình chạy ổn định nhất.

Cấu hình bao gồm:

Chọn nơi cài đặt nơi cấp phát bộ nhớ.

Cấu hình ngơn ngữ sử dụng cho chương trình.

VD: Chương trình tiền tệ, ngày tháng..

1.2 (England) = 1,2 (France)

Cấu hình Module, dll, template… gọi chung là tiện ích của chương

trình.

Cấu hình đăng kí với Windows để sử dụng chương trình.



* Bảo mật

Bảo mật cho chương trình (Sercutity) là quá trình đóng gói, đặt pass,

mã hóa…



13



Đóng gói:

Là q trình đóng mã lệnh thành: Control, class, … Thành DLL để hỗ

trợ chương trinh.

Chú ý: Các DLL là không thể thiếu trong 1 chương trình lớn nó đã được đóng gói

nên khơng thể mở, sửa chữa, mà chỉ có thể sử dụng cho chương trình nhất định.

Đóng gói còn bao gồm: Việc đóng chương trình đã được biên dịch và với

các thành phần hỗ trợ (Icon, Data, Picture…)

Mã hóa:

Dùng trong những chương trình bảo mật cao, những chương trình

login nhiều khách hàng… Mã hóa là q trình mã hóa String, Text, Number (Dưới

dạng nhị phân thành 1 chuỗi nhị phân khác không mang giá trị ban đầu, ln có

khóa để giải mã).

Một số chức năng C#

* Biên dịch và chạy chương trình C#

Sau khi có đầy đủ mã nguồn ta tiến hành biên dịch chương trình bằng cách:

Sử dụng Phím Ctrl+ Shift + B.

Menu \ Build \ BuildSolution và Xem chương trình có lỗi hay khơng ở cửa

sổ output ở cuối màn hình. Khi biên dịch thành cơng (Khơng có lỗi) thì nó sẽ lưu lại

đi cs. Chạy chương trình bằng cách: Ctrl + F5

Hay Debug -> Start without Debugging

Chạy chương trình chế độ gỡ rối

Cách1: F5

Cách 2: Debug \ Start

Muốn chạy từng bước lệnh ấn F11, Muốn chạy vượt qua phương thức

F10



* Các kiểu định sẵn

Kiểu



Kích

Thước



Kiểu .Net



Mơ tả- Giá Trị



14



Byte

Char

Bool



1

1

1



Byte

Char

Bolean



Khơng dấu (0 … 255)

Mã kí tự unicode

True hoặc False



Sbyte



1



Sbyte



-127… 127



Short



2



Int16



Có dẫu -32767 … 32767



Ushort



2



Uint16



Khơng dấu 0 … 65535



Int



4



Int32



Kiểu Int có dấu -214748 … 214748



Uint



4



Uint32



Không dấu 0 … 4294967295



Float



4



Single



Số thực (≈ ±1.5*10-45 .. ≈ ±3.4*1038)



Double



8



Double



Số thực(≈±5.0*10-324.. ≈ ±1.7*10308)



Decimal



8



Decimal



Số dấu chấm tĩnh 28 kí tự và dấu chấm



Long



8



Int64



Sốnguyêndấu23372036…92233



ULong



8



Uint64



Số nguyên không dấu từ 0 … 0*fffffff



* Biến và Hằng

Biến dùng để lưu dữ liệu mỗi biến thuộc về 1 kiểu DL nào đó.

Hằng là 1 biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian.

Biến: Trong C# trước khi dùng 1 biến thì biến đó phải được khởi tạo

nếu khơng trình biên dịch sẽ báo lỗi.

Hằng: Khi cần thao tác trên 1 giá trị không đổi ta dùng hằng và khai

báo hằng tương tự khai báo biến nhưng có thêm từ khóa const đằng trước. Một khi

hằng khởi tạo thì ta khơng thể thay đổi được nữa.

Một số câu lệnh

* Lệnh rẽ nhánh không điều kiện

Loại 1: Lệnh gọi phương thức

Loại 2: Dùng từ khóa goto, break, continue, return, catch, throw



* Lệnh rẽ nhánh có điều kiện

Các từ khóa: If – Else, While - Do\ While, For – Switch case

Lệnh IF – Then – Else

Cú pháp: +If (Biểu thức logic)



15



Khối lệnh;

+ If(Biểu thức logic) – { Khối lệnh 1;}

Else – {Khối lệnh 2};

Lệnh Swich

Cú pháp: Switch (Biểu thức lựa chọn)

{

Case Biểu thức hằng.

Khối lệnh;

Lệnh nhảy;

[Default: Khối lệnh;

Lệnh nhảy;]

}



* Lệnh Lặp

Lệnh Goto(Tạo bước nhảy)

Vòng lặp while

Cú pháp: While (Biểu thức Logic)

Khối lệnh;

Vòng Lặp Do – While

Cú pháp: Do

Khối lệnh;

While (Biểu thức điều kiện)

Vòng lặp For

Dùng để lặp số lần bằng trong vùng biến đếm cho phép.

Cú pháp: Khởi tạo biến đếm;

For bien dem;

Gia tăng biến đếm;



* Tốn tử

Nhóm Tốn Tử



Tnsốn Tử



Ý nghĩa



16



Tốn Học

Logic



+, -, *, /, %

Viết lần lượt +, -, * , / lấy phần dư

& | ^ ! ~ && || Phép toán logic và thao tác trên bit



Ghép chuỗi

Tăng (giảm)



true false

+

++, --



Ghép nối 2 chuỗi

Tăng, giảm toán hạng lên hoặc xuống 1



<<, >>

= =; !=; <; >;

=, +=, = =

[]

()

->, [ ], &



đ.vị.

Dịch trái, dịch phải

Bằng, khác, lớn hơn, nhỏ hơn,

Là cách gán( bằng, cộng, trừ, nhân, chia)

Là cách truy xuất phần tử của mảng

Là ép kiểu của biến…

Là dùng trong con trỏ chỉ tới địa chỉ và



Dịch bit

Quan hệ

Gán

Chỉ số

Ép kiểu

Địa chỉ và đường

dẫn



đường dẫn của DL



* Bộ từ truy xuất

Từ Khóa

Public

Protected

Internal

Protexted



Giả Thích

Cộng cộng (Truy xuất mọi nơi trong chương trình)

Là truy xuất trong nội bộ lớp hoặc các lớp con

Là truy xuất trong nội bộ trong chương trình (assembly)

Truy xuất nội trong chương trình(assembly) và trong các lớp con



Internal

Private



Chỉ được truy xuất trong nội bộ lớp



1.3 Bộ Phát Triển .Net Visual Studio 2005

(Graphic User InterfaceConcepts)

1.3.1: Khái niệm Form :

Là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình windows.

Nó là 1 cửa sổ, 1 thông báo lỗi, 1 văn bản,… Form được quản lý bởi

System.Exception. Form hoạt động được nhờ System. Exception.Handing.



17



1.3.2: Windows

Do C# được phát triển bởi microsoft nên nó thừa kế và sử dụng

Window.

- Window là cửa sổ ứng dụng do Microsoft định nghĩa. Window căn

bản bao gồm 3 nút bấm hệ thống Minimize, close.

- Ngoài ra mỗi 1 ứng dụng Window người lập trình có thể thêm vào

các đối tượng của Window.

Một số ứng dụng thơng dụng hay có ở chương trình.

Label

TextBox

Button

MenuBar

ListBox

Combobox …

1. Label:



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x