Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhu cầu sở thích của người tiêu dùng

Nhu cầu sở thích của người tiêu dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

ty đánh giá đối thủ cạnh tranh chính của Cơng ty là: Công ty nestle, Công ty

ViBi..

Để thấy rõ được thị phần tuyệt đối của sản phẩm sữa tươi các loại của

Công ty Cổ Phần Vinamilk ta lập bảng 6:

Bảng số 6:

TT Các



Các Công ty



đoạn



Kế hoạch năm Thực hiện năm Mức độ hồn

2011



2011



thành



DS (tỷ TP



DS (tỷ TP



Số



Số



đồng)



đồng)



tuyệt



tuyệt



tương



đối



đối



đối



(+;-)

2,85

-2,08

-0,77



(%)

109,5

94,2

97,7



1,11

-0,9

-0,21



103,5

97,27

99,4



-0,1

0,

-0,5



99,7

101,8

98,48



0,83

-0,38

-0,45



102,6

98,9

98,7



thị

trường



tuyệt

đối



1



2



3



4



Miền



Vinamilk

Nestle

nam

ViBi

Tổng

Miền

Vinamilk

Netstle

trung

Vibi

Tổng

Miền

Vinamilk

Netstle

bắc

Vibi

Tổng

Tổng

Vinamilk

Netstle

thị

Vibi

trường Tổng

Nhìn vài bảng số 6 ta



25

30

28

83

30

31

33

94

65,5

66

65,2

196,7

120,5

127

126,2

373,7

thấy thị



(%)

(%)

30,12 30

32,97

36,14 31

34,06

33,74 30

32,97

100

91

100

31,91 35

32,02

32,98 34

32,08

35,11 37

34,9

100

106

100

33,3

62

33,2

33,6

64

3,2

33,1

61

32,6

100

187

100

32,24 127

33,07

33,98 129

33,6

33,78 128

33,33

100

384

100

phần tuyệt đối của kỳ thực



hiện năm 2011



so với kỳ kế hoạch năm 2011 tăng 0,83% và đạt 102,6%.

Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Nam tăng 2,85% và

đạt 109,5%. Nguyên nhân là do khối lượng bán kỳ kế hoạch đề ra thấp và đối

thủ cạch tranh của thị trường này không gay gắt

Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Trung tăng 1,11% và

đạt 103,5%. Nguyên nhân là do khối lượng bán kỳ kế hoạch đề ra thấp.



Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Bắc giảm 0,1% và đạt

99,7%. Nguyên nhân là do khối lượng do khối lượng tiêu thụ giảm và đối thủ

cạnh tranh mạnh hơn.

Để tăng thị phàn tuyệt đối ở miền Bắc thì công ty phải tiến hành các hoạt

động quảng bá sản phẩm , nâng cao chất lượng sản phẩm để thắng được các đối

thủ cạnh tranh.

2.2.3. THỊ PHẦN TƯƠNG ĐỐI.

Thị phần tương đối = Doanh thu của Công ty/Doanh thu của đối thủ cạnh

tranh mạnh nhất

Để phân tích thị phần tương đối ta lập bảng số 7

Bảng số 7 :

TT Các



Các Cơng ty



đoạn



Kế hoạch năm Thực hiện năm Mức độ hồn

2010



2010



thành



DS (tỷ TP



DS (tỷ TP



Số



Số



đồng)



đồng)



tương



tuyệt



tương



đối



đối



đối



đối



(%)

30,12

1,07

0,93



(%)

0,97

1,03

0,97



(+;-)

0,14

-0,04

0,04



(%)

116,87

96,26

104,3



0,95

0,92

1,06



0,04

-0,01

0



104,4

98,92

100



0,97

1,03

0,95



-0,02

0,023

-0,03



97,98

102,3

96,94



0,98

1,008

0,992



0,03

0,002

0,001



103,15

100,02

99,9



thị

trường



1



Miền

nam



2



Miền

trung



3



Miền

bắc



4



Tổng

thị

trường



Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng

Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng

Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng

Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng



25

30

28

83

30

31

33

94

65,5

66

65,2

196,7

120,5

127

126,2

373,7



tương



0,91

0,93

1,06

0,99

1,007

0,98

0,95

1,006

0,993



30

31

30

91

35

34

37

106

62

64

61

187

127

129

128

384



Nhìn vào bảng 7 ta thấy thị phần tương đối của kỳ thực hiện năm 2011 so

với kỳ kế hoạch năm 2011 tăng 0,03 và đạt 103,15%.

Thị phần tương đối của sản phẩm ở thị trường miền Nam tăng 0,14 và đạt

116,87%. Nguyên nhân là do các doanh số của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

tăng chậm hơn doanh số của công ty.

Thị phần tương đối của sản phẩm ở thị trường miền Trung tăng 0,04 và

đạt 104,4%. Nguyên nhân là do doanh số của bán ra của đối thủ cạnh tranh

mạnh nhất tăng chậm hơn doanh số của công ty.

Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Bắc giảm 0,02 và đạt

97,98%. Nguyên nhân là do doanh số của bán ra của đối thủ cạnh tranh mạnh

nhất giảm chậm hơn doanh số của công ty.

Để mở rộng thị phần tương đối của sản phẩm thì cơng ty cần: Thực hiện

chương trình marketing hợp lý, phải nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạch tranh từ

đó có chiến lược phù hợp để thu hút khách hàng làm tăng khối lượng bán.

2.3. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

2.3.1. CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở

LĨNH VỰC MARKETING.

1. Lãi ròng/ Giá trị ròng hàng bán.

Lãi ròng



Lãi ròng

=



Giá trị ròng hàng bán



Giá trị tài sản ròng

*



Giá trị tài sản ròng



2. Vòng quay tài sản:

Giá trị ròng hàng bán

Vòng quay tài sản =

Giá trị tài sản ròng

2.3.2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.



Giá trị ròng hàng



1. Phân tích lãi ròng/giá trị ròng hàng bán.

Để phân tích tình hình lãi ròng/giá trị ròng hàng bán đối với Sữa tươi các

loại năm 2011 của Công ty ta lập bảng số 8.

Bảng số 8:

TT



Các chỉ tiêu



Thực hiện Thực hiện Chêch



1

2

3

4



năm 2010

Giá trị ròng hàng bán

320

Giá trị tài sản ròng

890

Lãi ròng

42

Lãi ròng/giá trị ròng 0,1



năm 2011

350

1020

47

0,13



lệch (+,-)

30

130

5

0,03



(+,-,%)

9,37

14,61

11,9

30



5



hàng bán

Vòng quay tài sản



0,34



-0,06



-15



0,4



So sánh



Nhìn vào bảng 8 ta thấy chỉ tiêu: Lãi ròng/giá trị ròng hàng bán của kỳ

thực hiện năm 2011 tăng 0,03 so với kỳ thực hiện năm 2010 với tốc độ tăng là

30%. Nguyên nhân là do lãi ròng ở kỳ thực hiện tăng 5 tỷ đồng với tốc độ tăng

11,9% còn giá trị ròng hàng bán tăng 30tỷ đồng và đạt 9,37%.

2. Phân tích vòng quay tài sản: Theo bảng số 8 ta thấy vòng quay tài sản

của kỳ thực hiện năm 2011 so với kỳ thực hiện năm 2010 giảm 0,06 với tốc độ

giảm 15%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của giá trị tài sản ròng nhanh hơn là

giá trị ròng hàng bán.

Để cải thiện thành tích có thể tăng lợi nhuận bằng việc tăng mức tiêu thụ

hoặc giảm chi phỉ có thể tăng vòng quay tài sản bằng việc tăng mức tiêu thụ.

2.4. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI:

2.4.1. CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH

LỜI TRONG LĨNH VỰC MARKETING:

Việc kiểm tra khả năng sinh lời được tiến hành cho từng sản phẩm ở từng

khu vực với từng nhóm khách hàng, thậm chí tới từng m 2, diện tích bán hàng.

Để kiểm tra doanh lợi có thể dùng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

quan trọng nhất vẫn là: Tỷ suất lời/vốn đầu tư



Lãi ròng



Lãi ròng



+ Roi =



=

Vốn đầu tư



Doanh số

*



Doanh số



Vốn đầu tư



2.4.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI.

1. Phân tích khả năng sinh lời: Ta lập bảng số 9

Bảng số 9:

Mức độ hoàn



TT



Các chỉ tiêu



Đơn vị



Kế hoạch

2011



thành



Thực

hiện

2011



Số

Số tuyệt



tương



đối (+,-) đối (+,-,



1

2



Doanh số bán

Tỷ đồng

Giá vốn hàng bán Tỷ đồng



120,5

60



127

65



6,5

5



%)

105,39

108,3



3

4

5

6

7



của các kênh

Lãi gộp

Chi phí lương

Thuê nhà

Vật tư phụ

Lãi trước thuế



35,5

45

16,8

20,5

38,4



37

49

18,2

21,7

40,2



1,5

4

1,4

1,2

1,8



104,23

108,89

108,3

105,58

104,7



Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tỷ đồng



Nhìn vào bảng 9 ta thấy lãi trước thuế kỳ thực hiện năm 2011 so với kỳ kế

hoạch tăng 1,2 tỷ đồng và đạt 104,7%. Nguyên nhân do:

Doanh số bán hàng tăng 6,5 tỷ đồng đạt 105,39% do nhu cầu của khách

hàng tăng.

Giá vốn bán hàng của các kênh tăng 5 tỷ đồng và đạt 108,3%. Do đó lãi

gộp tăng 1,5 tỷ đồng và đạt 104,23%.

Chi phí lương tăng 4 tỷ đồng và đạt 108,89% do công ty ngày càng quan

tâm tới đời sống của nhân viên.

Tiền thuê nhà và vật tư phụ tăng với mức lương tương ứng là 1,4 tỷ đồng

và 1,2 tỷ đồng.



2. Phân tích các chi phí theo các hoạt động chức năng.

Các hoạt động chức năng là: Bán hàng, quảng cáo, đóng gói và giao

hàng, lập hóa đơn và thu tiền.

Để phân tích các hoạt động chức năng ta lập bảng số 10.

Bảng số 10

Đơn vị tín: Tỷ đồng

Đóng

STT



Các loại chi phí



Bán



Quảng



gói và



hàng



cáo



giao

hàng



1

2

3

4



Lương

Th nhà

Vật tư phụ

Tổng



20,5

_

4,47

24,97



7,5

2,44

8,32

18,17



8

11,5

6

25,5



Làm hóa

đơn và



Tổng



thu tiền

9

2,86

1,8

13,66



45

16,8

20,5

82,3



Qua bảng 10 ta thấy tổng số tiền lương là 45tỷ đồng và tập hợp của 4

chức năng trong đó chi cho bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất 20,5 tỷ đồng, ở

đây lương chủ yếu là ở bộ phận bán hàng là bộ phận nhiều nhân viên. Các bộ

phận còn lại nhân viên chiếm ít do đó tỷ trọng cũng ít hơn.

Tiền thuê nhà 16,8 tỷ đồng là tập hợp của 3 chức năng: quảng cáo, đóng

gói và giao hàng, làm hóa đơn và thu tiền trong đó chi phí đóng gói và giao hàng

chiếm tỷ trọng lớn nhất 11,5tỷ đồng.

Chi phí vật tư là 20,5 tỷ đồng và tập trung chủ yếu choquảng cáo, đóng

gói và giao hàng.

3. Phân tích các chi phí chức năng theo các thực thể Marketing.

Khi phân tích các chức năng theo các thực thể Marketing là phân tích các

kênh Marketing, nội dung của từng kênh là từng thương vụ bán hàng và giải

trình chi phí chức năng theo thực thể, để phân tích ta lập bảng 11.

Bảng 11

Đơn vị tính: Tỷ đồng

S



Kênh bán hàng



Đơn vị



Bán



Quảng Đóng gói Hóa đơn



T

T

1

2

3

4

5

6



hàng

Miền Bắc

Miền Nam

Miền Trung

Tổng thương vụ

Chi phí chức năng

Chi phí chức năng cho 1



Th.vụ

Th.vụ

Th.vụ

Th.vụ

109đ

109đ/th.



thương vụ



vụ



300

75

20

395

54,7

0,138



cáo



&



giao &



100

55

40

105

20,7

0,197



hàng

100

56

15

90

20,5

0,228



giao



tiền

100

56

15

90

10,7

0,119



Qua bảng số 11 ta thấy theo chức năng bán hàng thì kênh bán hàng tập

trung nhiều thương vụ nhất là đoạn thị trường Miền Bắc có 300 thương vụ do tại

đây là thị trường mục tiêu của Công ty nên nhièu thương vụ bán hàng đã được

thực hiện. Đoạn thì trường Miền Trugn có 20 thương vụ chiếm tỷ trọng thấp

nhất do đoạn thị trường này còn chưa đưa ra được những biện pháp thích hợp để

tăng lượng bán hàng tại đây.

Theo các chức năng còn lại thì đoạn thị trường Miền Bắc vẫn là đoạn thị

trường có số thương vụ chiếm tỷ trọng cao nhất và đồng thị trường Miền Trung

là đoạn thị trường có số thương vụ chiếm tỷ trọng thấp nhất .

4. Phân tích lời lỗ theo từng kênh bán hàng:

Bảng 12:

Đơn vị tính: tỷ đồng.

S

T

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Các chỉ tiêu

Doanh số bán

Giá gốc hàng bán

Lãi gộp

Chi phí bán hàng

Quảng cáo

Đóng gói, giao hàng

Làm hóa đơn, thu tiền

Tổng chi phí

Lãi (lỗ) trước thuế



Miền Nam



Miền Trung



Miền Bắc



186

143

43

14,7

9,78

10,65

6,48

41,46

1,39



68

28

40

8,44

3,89

8,004

2,475

22,809

17,191



134

86

48

1,83

7,03

1,846

1,745

12,451

35,55



Tổng

388

257

131

24,87

20,7

20,5

10,7

76,87

54,13



Qua bảng 12 ta thấy kênh bán hàng đạt lợi nhuận chiếm tỷ trọng cao nhất

là tại thì trường Miền Bắc còn tại thị trường Miền Nam thì kinh doanh lãi ít. Lãi

trước thuế ở Miền Bắc cao là do thu nhập được lãi gộp cao mà chi phí thấp,

Miền Nam thấp là do thu được lãi gộp thấp.

5 Phân tích khả năng sinh lời:

Để hiểu rõ hơn khả năng sinh lời đối với sữa tươi ta lập bảng phân tích số 13

Bảng 13:

Đơn vị tính: tỷ đồng.

Chỉ tiêu



Kế hoạch



Thực hiện



700

120,5

42

0,06



650

127

47

0,07



Mức đầu tư

Doanh số

Lãi ròng

Roi



Mức hồn thành

Số tương đối

Sô tuyệt đối (±)

%

-50

93

6,5

105,3

5

111,9

0,01

116,7



Cụ thể:

- Kế hoạch: ROI



= 42/120,5 x 120,5/700 = 0,06



- Thưc hiện: ROI = 47/127 x 127/650



= 0.07



Nhìn vào bảng số 13 ta thấy doanh số kỳ thực hiện cao hơn kỳ kế hoạch là 5 tỷ

đồng chiếm 105,3% so với kế hoạch; mức đầu tư chiếm 93% kỳ kế hoạch. Sự

thay đổi này thu lại lợi nhuận cho công ty là 47 tỷ đồng chiếm 111,9%.

Khu lãi ròng tăng lên thì tỷ số ROI cũng tăng từ 0,06 lên 0,07 đồng thời

mức đầu tư hạ xuống 50 tỷ đồng nhưng chỉ số ROI vẫn tăng 116,7%.

2.5. PHÂN TÍCH CHI PHÍ MARKETING:

Phân tích chi phí Marketing và các chi phí cấu thành ta lập bảng phân tích số 14.

Bảng 14:

Đơn vị tính: tỷ đồng.

S

T



Chỉ tiêu



T

1 Chi phí bán hàng



TH năm

2010

7,5



TH

năm

2011

8,5



Chênh



So sánh



lệch + (-)



(%)



1



13,33



2

3

4

5

6

7



Chi phí quảng cáo

Chi phí khuyến mại

Chi phí điều nghiên Marketing

Chi phí tuyên truyền

Chi phí quản lý kênh phân phối

Tổng chi phí Marketing



3,6

1,8

1,2

1,5

0,8

16,4



4,2

2,3

1,3

1,7

1,1

18,2



0,6

0,5

0,1

0,2

0,3

1,8



16,667

27,78

8,33

13,33

37,5

16,46



Qua bảng 14 ta thấy tổng ci phí Marketing số thực hiện năm 2010 là 16,4

tỷ đồng, số thực hiện năm 2011 là 18,2 tỷ đồng đã tăng 1,8 tỷ đồng tức là tăng

16,46% do các khoản chi phí trong tổng chi phí Marketing đều tăng lên. Chi phí

bán hàng số thực hiện năm 2009 là 7,5 tỷ đồng, số thực hiện năm 2010 là 8,5 tỷ

đồng đã tăng 1 tỷ đồng tức tăng 13,33% do trong năm qua công ty đã mở rộng

thêm lực lượng bán hàng, nhiều đại lý sữa đã được mở ra nhằm phục vụ cho nhu

cầu khách hàng nhanh hơn, công ty đã đầu tư thêm chi phí bán hàng để các kênh

bán hàng có hiệu quả hơn. Chi phí quảng cáo số thực hiện năm 2010 là 3,6 tỷ

đồng, số thực hiện năm 2011 là 4,2 tỷ đồng đã tăng 0,6 tỷ đồng tức tăng

16,667% do cơng ty đã có nhiều hình thức để quảng bá rộng rãi hơn các sản

phâm sữa tươi lên khắp mọi nơi trên cả nước như, thông qua các hội chợ, các

kênh truyền thơng đại chúng… Chi phí khuyến mại số thực hiện năm 2010 là

1,8 tỷ đồng, số thực hiện năm 2011 là 2,3 tỷ đồng đã tăng 0,5 tỷ đồng tức tăng

27,78% do công ty đã tổ chức nhiều đợt khuyến mại nhằm kích cầu và tăng

doanh thu của các sản phẩm, các hoạt động, chiến lược Marketing của Công ty

cổ phần sữa Vinamilk ngày càng hiệu quả trong việc tiêu thụ sản phẩm vàlợi

nhuận…

Kế hoạch Marketing tại cơng ty cổ phần sữa Vinamilk có thể đánh giá

những vấn đề sau:

Phân tích tình hình thực hiện doanh số năm 2011 để từ đó nhận thấy cơng

ty hoạt động có hiệu quả hay khơng hiệu quả sản phẩm sữa tươi các loại.

Phân tích thị phần tương đối , tuyệt đối của sản phẩm để đánh giá được vị

thế của Cơng ty.



Phân tích tài chính thơng qua các chỉ tiêu được dùng Marketing đó là: Lãi

ròng/Giá trị ròng hàng bán và số vòng quay tài sản.

Phân tích khả năng sinh lời đối với từng sản phẩm.

Phân tích hiệu suất của một số yếu tố Makerting - Mix thông qua việc

phân tích hiệu xuất của lực lượng bán hàng.

* Kiến nghị:

Cơng ty cần chú trọng tới vấn đề kênh phân phối.

Tổ chức nhiều chương trình quảng cáo và nhiều đợt khuyến mại hấp dẫn.

Đối với những thị trường chưa thành công thì cơng ty cần phải có các

chiến lược cụ thể để từ đó tạo lập uy tín đối với khách hàng.

Không ngừng nâng cao kỹ thuật và chất lượng sản phẩm để cạch tranh

trên thị trường đồng thời không ngừng mở rộng sản xuất, tái đầu tư để đưa công

ty phát triển bền vững.

KẾT LUẬN

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội mỗi quốc gia, đặc biệt nền kinh

tế thị trường thì việc xây dựng kế hoạch Marketing là rất quan trọng đối với

công ty. Trong giai đoạn nền kinh tế thị trường hiện nay công ty phải đối phó với

nhiều vấn đề, đặc biệt là vấn đề tài chính. Bởi vậy cơng ty phải xây dựng kế

hoạch Marketing hợp lý để đạt lợi nhuận cao. Công ty phải có chiến lược kinh

doanh cho riêng mình để đạt được hiệu quả cao về chiến lược tiêu thụ sản phẩm

với khối lượng lớn, thương hiệu, khách hàng…

Lập kế hoạch Marketing là một yêu cầu không thể thiếu đối với các doanh

nghiệp. Nền kinh tế của nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

thì cơng tác lập kế



hoạch Marketing lại càng có ý nghĩa hơn. Kế hoạch



Marketing tron g thời đại ngày nay được ví như tấm bản đồ mà nó giúp cho

doanh nghiệp có thế đạt tới mục tiêu của chính mình một cách hiệu quả, giảm

thiểu rủi ro và sử dụng các nguồn lực hữu hạn của mình một cách tối ưu.

Riêng đối với công ty cổ phần sữa Vinamilk là công ty lớn, công tác lập

kế hoạch Marketing của công ty được thực hiện khá tốt và phục vụ đắc lực cho



công tác quản lý, điều hành của công ty tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh và tạo

được vị thế của sản phẩm của Công ty ngay tại thị trường trong nước và xuất

khẩu. Tuy nhiên cơng tác này còn một số điểm hạn chế và cần được khắc phục

để nâng cao hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bản thân em hoàn thành thiết kế môn học này không thể tránh được

những thiếu sót. Vậy em kính mong nhận được sự tham gia đánh giá của Thầy

giáo và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo của Thầy giáo Đỗ Thanh Tùng đã

hướng dẫn em hồn thành đề tài này.

Hải phòng, ngày 25/10/2011.

SINH VIÊN

Phạm Hà Phương

Họ và tên : Phạm Hà Phương

Lớp : QKD 50 DHT1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhu cầu sở thích của người tiêu dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×