Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHUNG

1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

giữ ngun. Ngun nhân chính do cơng ty đã có chiến lược tăng cường

Marketing Mix.

Tại thị trường miền Trung: Doanh số chung ở kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là

tăng 5tỷ đồng và đạt 116.7% do khối lượng bán ra tăng 0,1triệu tấn còn giá bán

thì giữ ngun. Ngun nhân chính do cơng ty đã có chiến lược tăng cường

Marketing Mix.

Tại thị trường miền Bắc: Doanh số chung ở kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là

giảm 3,5tỷ đồng và đạt 94,6% do khối lượng bán ra giảm 0,1triệu tấn còn giá

bán thì tăng 1triệu đồng/tấn. Ngun nhân chính làdo nhu cấu của khách hàng

giảm.

2.1.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI SAI LỆCH

DOANH SỐ TRÊN TỪNG ĐOẠN THỊ TRƯỜNG.

Gọi P, P\ là giá bán kế hoạch, giá bán thực hiện năm 2010 của sản phẩm

Q,Q, là khối lượng bán kế hoạch, khối lượng bán thực hiện năm 2010.

Ta có:

Sai lệch doanh số do khối lượng bán là:ΔQq = P.(Q, -Q) (1)

Sai lệch doanh số do giá bán là: ΔDp = Q,.(P, -P) (2)

Tổng sai lệch doanh số là m = ΔDq + ΔDp (3)

Mức độ ảnh hưởng của khối lượng đến sai lệch doanh số:

Hq =



ÄDq

* 100%(4)

m



ÄDp

* 100%(5)

Mức độ giá bán đến sai lệch doanh số: Hp = m



Tại thị trường miền Nam:

1. Sai lệch doanh số do khối lượng bán: Theo (1) và số liệu ở Bảng 5 ta có:

ΔDq= 50*(0,9-0,8) = 5 (tỷ đồng).

2. Sai lệch doanh số giá bán. Theo (2) và số liệu ở Bảng 5 ta có:

ΔDp= 0,9*(50-50) = 0 (tỷ đồng).

3. Tổng sai lệch doanh số: Theo (3) và số số liệu đã tính ta có:

m = 5+0 = 5 tỷ đống.



4. Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán đến sai lệch doanh số. Theo (4) và kết

quả tính tốn ở trên ta có

Hq = 5/5*100 = 100%

5. Sai lệch doanh số giá bán. Theo (5) và kết quả tính tốn ở trên ta có:

Hp = 0/5*100 = 0%

Nhìn vào số liệu trên ta thấy. Tại thị trường miền Nam, mức độ ảnh hưởng của

khối lượng bán tới sai lệch doanh số là 100% còn mức độ ảnh hưởng của sai

lệch giá bán tới doanh số là 0%.

2. Tại thị trường miền Trung:

ΔDq= 40 * (0,6-0,5) = 4 (tỷ đồng).

ΔDp= 0,6 * (30-30) = 0 (tỷ đồng).

m = 4+0 = 4 tỷ đống.

Hq = 4/4 * 100 = 100%

Hp = 0/4 * 100 = 0%

Nhìn vào số liệu trên ta thấy. Tại thị trường miền Trung, mức độ ảnh hưởng của

khối lượng bán tới sai lệch doanh số là 100% còn mức độ ảnh hưởng của sai

lệch giá bán tới doanh số là 0%.

2. Tại thị trường miền Bắc:

ΔDq= 55 * (1,3-1,4) = -5,5 (tỷ đồng).

ΔDp= 1,3 * (56-55) = 1,3 (tỷ đồng).

m = 1,3-5,5 = -4,2 tỷ đống.

Hq = -5,5/-4,2 * 100 = 131%

Hp = 1,3/-4,2 * 100 = -30,9%

Nhìn vào số liệu trên ta thấy. Tại thị trường miền Bắc, mức độ ảnh hưởng của

khối lượng bán tới sai lệch doanh số là 131% còn mức độ ảnh hưởng của sai

lệch giá bán tới doanh số là -30,9%.

2.1.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỔ TỚI SAI LỆCH

DOANH SỐ CHUNG:

Gọi tổng số lượng bán của kỳ kế hoạch năm 2011 là ∑Q



∑Q = 2,7 triệu tấn.

Gọi tổng số lượng bán của kỳ thực hiện năm 2011 là ∑Q,

∑Q, = 2,8 triệu tấn.

Gọi giá bán bình quân của kỳ kế hoạch năm 2011 là PBQ

PBQ = 48,3 triệu đồng/tấn.

Gọi giá bán bình quân của kỳ thực hiện năm 2011 là PBQ,

PBQ, = 48,7 triệu đồng/tấn.

Sai lệch doanh số do tổng khối lượng bán: ΔDQ= PBQ*(∑Q, -∑Q)

ΔDQ= 48,3*(2,8-2,7) = 4,83 tỷ đồng.

Sai lệch doanh số do tổng giá bán bình quân: ΔDP= ∑Q, *(P,BQ- PBQ)

ΔDP= 2,8*(48,7-48,3) = 1,12 tỷ đồng.

Tổng số sai lệch doanh số: M= ΔDQ + ΔDP = 4,83 + 1,12 = 5.95 (tỷ đồng).

Mức độ ảnh hưởng của giá bán bình quân tới sai lệch doanh số chung.

HP = ΔDP/M *100; (%) = 1,12 /5,95 * 100 = 18,8%

Mức độ ảnh hưởng của tổng khối lượng bán đến sai lệch doanh số chung:

HQ = ΔDQ/M *100; (%) = 4,83/5,95 * 100 = 81,2%

Nhìn vào số liệu trên ta thấy: Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán tới sai lệch

doanh số chung là 81,2% còn mức độ ảnh hưởng của giá bán bình qn tới sai

lệch doanh số là 18,8%.

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ PHẤN.

2.2.1 CÁC LOẠI THỊ PHẦN CỦA SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG.

Để biết được vị thế cạch tranh của các doanh nghiệp trên thị trường thì

việc phân tích thị phần là một nội dung quan trọng. Thông qua việc phân tích thị

trường doanh nghiêp đánh giá được doanh số so với các cơng ty khác. Để phân

tích vấn đề này người ta thường sử dụng thị phấn tuyệt đối, thị phần tương đối.

Công thức:

Thị phần tuyệt đối = Doanh tu của C.ty/Doanh thu của Tổng thị trường *100%,



Thị phần tương đối = Doanh tu của C.ty/Doanh thu của sản phẩm của đối thủ

cạch tranh mạnh nhất.

2.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

2.2.2.1 Các đoạn thị trường mà sản phẩm được bán

Trong năm 2011, thị trường của sản phẩm sữa tươi các loại của Công ty

Cổ Phần Vinamilk bao gồm, thị trường miền bắc, thị trường miền trung, thị

trường miền nam

2.2.2.2 Các đặc điểm của từng đoạn thị trường

Thơng qua việc phân tích số liệu ở bảng số 5 ta thấy thị phần của sữa tươi

các loại tại thị trường như sau: thị trường miền nam Công ty chiếm 23,62%; thị

trường miền trung Công ty chiếm 27,56% ; thị trường miền bắc Công ty chiếm

48,82%

1. Thị trường mục tiêu

Dựa vào kết quả của việc phân tích doanh số của sản phẩm sữa tươi các

loại và việc thực hiện mục tiêu Marketing của Cơng ty có thể khẳng định thị

trường mục tieu đó là thị trường miền bắc

Cơng ty nhận thấy để mở rộng thêm quy mô mặt hàng này tại thị trường

miền bắc, Cơng ty phải có chiến lược cụ thể và những biện pháp để thu hút

khách hàng để tạo uy tín trên thị trường.

2. Cạnh tranh

Sản phẩm này có sự cạnh tranh quyết liệt bởi vì nhu cầu của khách hàng

rất cao các Cơng ty ln phải có chiến lược phù hợp

3. Nhu cầu sở thích của người tiêu dùng

Thơng qua việc nghiên cứu thị trường Công ty xác định nhu cầu của

khách hàng trong những năm gần đây tăng cao.

2.2.3 PHÂN TÍCH THỊ PHẦN TUYỆT ĐỐI

Để phân tích thị phần tuyệt đối của Cơng ty thì việc lựa chọn dối thủ cạnh

tranh để phân tích là rất quan trọng. Thơng qua việc nghiên cứu thị trường Công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×