Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 CÁC NGUỒN LỰC HIỆN CÓ CỦA CÔNG TY

3 CÁC NGUỒN LỰC HIỆN CÓ CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Vốn bằng tiền

115,5

3,4

113,25 2,94

-2,25

-0,46

2. Các khoản phải thu

550

16,1

650,25 16,89

100,25

0,79

- Phải thu khác

65

1,9

35,5

0,92

-29,5

-0,98

- Phải thu khách hàng

385

11,3

514,75 13,37

129,75

2,07

3. Hàng tồn kho

2250

66,1

2450

63,65

200

-2,45

4. Tài sản lưu động khác

40,5

1,2

85,25

2,23

44,75

1,03

Tổng

3406

100

3849

100

443

Nhìn vào bảng số 1 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 tình hình tiền mặt và

tổng số vốn kinh doanh của Công ty như sau. Tài sản lưu động của Công ty tăng

lên rõ rệt là 443 tỷ đồng, đây là điều đáng mừng cho Cơng ty. Tuy nhiên Cơng ty

vẫn còn tồn tại một lượng nguyên vật liệu dự trữ đưa vào sản xuất, cần xử lý

nhanh lượng ngun liệu này thì Cơng ty sẽ đạt đựơc hiệu quả cao hơn.

1.3.1.2 Cơ sở vậ chất kỹ thuật:

Để thấy được cơ sở vật chất kỹ thuật cảu Công ty ta lập bảng số 2:

Bảng số 2:



Đơn vị tính: tỷ đồng



Số đầu kỳ năm 2011

Tỷ trọng

Chỉ tiêu

Số tiền

(%)

1. TSCĐ đang sử dụng

6025

96,02

2. TSCĐ đang chờ xử lý

250

3,98

Tổng

6275

100

Nhìn vào bảng số 2 ta thấy tại thời điểm 31.12.2011



Số cuối kỳ năm 2011

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

6250

96,3

240

3,7

64900

100

tình hình TSCĐ như



sau: TSCĐ cuối kỳ tăng lên 215 tỷ đồng, chủ yếu là do TSCĐ đang sử dụng tăng

từ 96,02% đầu kỳ lên 96,3% cuối kỳ. Công ty đã cố gắng chi bổ sung những

TSCĐ cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong năm trước chuyển

sang, số tài sản này Cơng ty chưa có biện pháp xử lý hiệu quả để thu hồi vốn

đầu tư tái sản xuất. Thực tế số TSCĐ này chủ yếu là một số vật dụng nhà kho đã

cũ nát, không thể sử dụng được.

1.3.1 Nhân lực:

Để thấy được nguồn nhân lực Công ty ta lập bảng số 3:

Bảng số 3:

Nhân lực lao động

Tổng số lao động

Tuổi đời bình quân



Đơn vị

Người

Tuổi



Năm 2011

1820

32



Trên đại học

Người

10

Đại học

350

Cao đẳng

150

Trung cấp nghề

500

Cơng nhân

810

Nhìn vào bảng số 3 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 tình hình nhân lực

của Cơng ty Cổ Phần sữa Vinamilk như sau: Cơng ty hiện có đội ngũ công nhân

viên là 1820 người. Công ty luôn coi trọng con người là vốn quý của doanh

nghiệp và để phát huy hiệu quả vốn quý này Công ty đã xây dựng chiến lược

đào tạo, giáo dục, huấn luyện, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ.

1.3.2 CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CÔNG

1.3.2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức ca Cụng ty:



Đại hội đồng cổ

đông



Ban kiểm

soát



Hội đồng quản

trị



Tổng giám đốc



Phó tổng giám

đốc kỹ thuật



Phòng

TCLĐ



Phó tổng giám đốc

kinh doanh



Phòng kế

hoạch, vật t



Phòng kế toán

TC



Phòng th

trng



Phòng KCS



Nhà máy

sn xut



Chi nhánh tiêu

thụ 3 miỊn



1. Đại hội đồng cổ đơng

Đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, gồm các cổ đơng có quyền biểu

quyết, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo luật doanh nghiệp và

điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đơng họp ít nhất một lần và quyết định các vấn

đề như:

- Sửa đổi bổ sung điều lệ

- Tổ chức lại Công ty

- Quyết định số lượng, loại cổ phiếu có quyền chào bán

- Bầu, bãi miễn các thành viên trong hội đồng quản trị, ban kiểm soát

- Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị trên 50% tổng tài sản của Cơng ty

Ngồi ra cong thơng qua định hướng phát triển Cơng ty, báo cáo tài chính

hàng năm, quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phiếu đã chào bán.

2. Hội đồng quản trị

là cơ quan quản lý Cơng ty có tồn quyền nhân danh Cơng ty quyết định

mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Cơng ty, trừ những vấn đề

thuộc về Đại hội đồng quản trị quyết định. Định hướng các chính sách tòn tại và

phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đơng thơng qua việc

hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với

tình hìh sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

3. ban kiểm sốt

Do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, thay mặt cổ đơng kiểm sóat mọi hoạt

động kinh doanh, quản trị, điều hành của Công ty bào gồm: Kiểm tra hoạt động



quản lý của Hội đồng quản trị, việc điều hành của Tổng Giám Đốc, kiển tra sổ

sach kế toán và báo các tài chính của Cơng ty cùng các vấn đề khác.

4. Ban giám đốc điều hành

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm một Tổng Giám Đốc, hai phó giam

đốc, và một kế tốn trưởng. Tổng Giám Đốc có quyến điều hành hoạt động sản

xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, thực hiện các công việc như: tổ

chức thực hiện chiến lược phát triển Công ty, tuyển dụng lao động, quy định

mức lương, thưởng và các hình thức kỷ luật trong Công ty. Đồng thời Tổng

Giám Đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về những nhiệm vụ

được giao. Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm

theo đề xuất của Tổng Giám Đốc.

1.3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1. Tổng Giám Đốc

Chức năng:

Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất là đại diện pháp nhân của Công ty

và là chủ tài khỏan của Công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật

về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty.

Nhiệm vụ:

- Ra các quyết định chỉ thị để điều hành tồn bộ hoạt động của Cơng ty,

giao dịch tìm hiểu khách hàng.

- Duyệt chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch kinh doanh, tài chính

- Ký hợp đồng lao động, quyết định thanh lý hợp đồng lao động và chịu

trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật về mọi tình hình nhân sự của Cơng ty.

2. Phó tổng giám đốc kỹ thuật

Chức năng:

Giúp việc cho Tổng Giám Đốc chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh,

cơng nghệ kỹ thuật, an tồn thiết bị.

Chủ động tìm các biện pháp cải tiến cơng nghệ để nâng cao chất lượng

sản phẩm hạ giá thành



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 CÁC NGUỒN LỰC HIỆN CÓ CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×