Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

sách nhà nước tăng 4,6 lần; đầu tư hàng ngàn tỷ đồng hiện đại hòa máy móc

thiết bị - cơng nghệ; kim ngạch xuất khẩu đạt 444,7 triệu USD sản lượng sản

xuất trung bình hàng năm đạt trên 560 ngàn tấn; thu mua sữa tươi tăng hàng năm

từ 10 – 17% sản lượng và giá trị; tổng vốn sở hữu chủ tăng hàng năm đến nay

( 2011) đạt con số trên 11 ngàn tỷ đồng; thu nhập bình quân của người lao động

tăng 68% . Các nhà máy của Công ty luôn tuân thủ nguyên tắc sản xuất phải gắn

với thị trường, dựa trên nhu cầu của thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất

cho phù hợp.. Thực hiện quản lý



chặt chẽ và nâng cao chất lượng sản phẩm,



đẩy mạnh phát triển các ngành hàng, đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm, ưu

tiên những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh và có giá trị cao, có thị trường ổn

định. Thực hành tiết kiệm trên mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là

nguyên – nhiên vật liệu. Về kinh doanh : công ty thực hiện chiến lược chiếm

lĩnh 75% thị phần toàn quốc ; mở rộng thị trường trong đó lấy thị trường nội địa

làm trung tâm; Đẩy mạnh và phủ đều điểm bán lẻ trên tất cả mọi vùng, địa bàn

lãnh thổ của cả nước với mạng lưới rất mạnh bao gồm 183 nhà phân phối,

94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh, thành phố. Đổi mới công tác tiếp thị

và các hoạt động Marketing có hiệu quả. Đối với thị trường ngồi nước, cơng ty

tích cực xúc tiến quan hệ đối ngoại, tìm kiếm thị trường mới để xuất khẩu đồng

thời giữ vững thị trường truyền thống .

Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm như sữa chua,sữa tươi,nước

uống đóng chai với nhiều mẫu mã kiểu dáng khác nhau, sữa tập chung chủ yếu

phục vụ sinh hoạt cho mọi người.

Được liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

mỏ rộng sản xuất kinh doanh của Công ty, được nhập khẩu nguyên liệu thiết bị

mày móc, phụ tùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công ty và thị trường.

+ Chiến lược kinh doanh :

- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ và giá trị xuất khẩu

- Đầu tư nâng cấp các xí nghiệp cung cấp nguyên liệu phục vụ cho sản xuất



- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ CNV cho các xí nghiệp thành viên

- Đa dạng các sản phẩm phục vụ yêu cầu trong nước và xuất khẩu, tập trung vào

các thị phần lớn để chiếm thị phần tiêu thụ, cạnh tranh với các Công ty trong

nước và khẳng định chất lượng so với sản phẩm của ngoại nhập.

Dưới sự chỉ đạo của các cơ quan có trách nhiệm, được sự giúp đỡ của các

bạn hàng, Công ty Cổ Phần sữa Vinamilk đã từng bước khẳng định được sự

vững mạnh và phát triển của mình. Cơng ty có đội ngũ nhân viên nhiều kinh

nghiệm trong công tác sản xuất và công tác quản lý, có trình độ chun mơn

đảm bảo trong q trình sản xuất. Máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, cơ ngơi

nhà nưởng ngày càng được củng cố khang trang.

1. 2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

GIẤY HAPACO

Hiện nay nền kinh tế phát triển, đất nước mở cửa hội nhập với các nước

khác trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi Cơng ty phải có một chương trình

kinh doanh thực sự hòa nhập với xu thế chung của các doanh nghiệp khác.

Để phát triển bền vững, Cơng ty đã tìm ra phương pháp Marketing cho

các sản phẩm của mình để các sản phẩm có thể vượt xa đáp ứng nhu cầu của

khách hàng so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Công ty thực hiện cho

mình một chương trình kinh doanh lành mạnh, tìm hiểu rõ nhu cầu và quy mơ

của thị trường, tiến hành phân loại thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu. Tiến

hành thiết kế sản phẩm đem chào bán, nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu

dùng và mục tiêu của tổ chức.

Hiện nay Công ty đang phải đối đầu với những đối thủ cạnh tranh tương

đối mạnh ở trong nứoc như Công ty Nestle, ViBi. Đặc biệt hiện nay Cơng ty còn

phải cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại do các Cơng ty nước ngồi sản xuất

tràn ngập trên thị trường Việt nam. Đặc điểm của các sản phẩm do nước ngoài

sản xuất là mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, chất lượng đảm bảo…nên chiếm rất

nhiều thị phần trên thị trường nước ta.



Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh, nhiều yếu tố không được thuận lợi khác

cũng làm cho môi trường kinh doanh của Công ty gặp khơng ít các khó khăn

như nguồn ngun liệu, vật tư. Hệ thống nhà xưởng máy móc chưa được đầu tư

hiện đại, đồng bộ.

Mặc dù Cơng ty có những khó khăn cả bên trong doanh nghiệp cũng như

mơi trường bên ngồi nhưng mặt hàng của Cơng ty vẫn có chỗ đứng trên thị

trường và trong lòng khách hàng bởi Cơng ty phục vụ thị trường lâu năm, có

nhiều bạn hàng lớn cũng như các đối tác đầu tư lớn. Công ty chiếm thị phần trên

thị trường khoảng 20% các mặt hàng sữa tươi sữa chua các loại và 15% nước

uống đóng chai phục vụ sinh hoạt.

Thế mạnh trên thị trường giúp cho Cơng ty có thể cạnh tranh và đứng

vững đó là Cơng ty khơng ngừng thâm nhập thị trường, không ngừng nắm bắt

nhu cầu khách hàng. Lợi thế của Cơng ty đó là có niềm tin của khách hàng đối

với những sản phẩm do chính Cơng ty sản xuất ra.

Nhìn nhung Cơng ty có một mơi trường cạnh tranh hết sức khốc liệt nhất

là khi nền kinh tế thị trường diến ra mạnh mẽ như hiện nay. Để tồn tại và phát

triển bền vữg, Công ty phải triên khai các hoạt động trong sản xuất và trong

chiên slựoc quảng cáo, hậu mãi khách hàng, luôn đổi mới công nghệ, giá thành

đối với những sản phẩm của Công ty.

1.3 CÁC NGUỒN LỰC HIỆN CĨ CỦA CƠNG TY

1.3.1 VỐN VÀ TÀI SẢN:

1.3.1.1 Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh:

Để thấy được tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của Cơng ty ta lập bảng

phân tích số 1.

Bảng số 1:



Đơn vị: tỷ đồng

Số đầu kỳ năm



Số cuối kỳ năm



2011



2011

Tỷ



Chỉ tiêu

Số tiền



trọng

(%)



Tỷ

Số tiền



trọng

(%)



Chênh lệch

Chênh

lệch (+;-)



So

sánh

(%)



1. Vốn bằng tiền

115,5

3,4

113,25 2,94

-2,25

-0,46

2. Các khoản phải thu

550

16,1

650,25 16,89

100,25

0,79

- Phải thu khác

65

1,9

35,5

0,92

-29,5

-0,98

- Phải thu khách hàng

385

11,3

514,75 13,37

129,75

2,07

3. Hàng tồn kho

2250

66,1

2450

63,65

200

-2,45

4. Tài sản lưu động khác

40,5

1,2

85,25

2,23

44,75

1,03

Tổng

3406

100

3849

100

443

Nhìn vào bảng số 1 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 tình hình tiền mặt và

tổng số vốn kinh doanh của Công ty như sau. Tài sản lưu động của Công ty tăng

lên rõ rệt là 443 tỷ đồng, đây là điều đáng mừng cho Công ty. Tuy nhiên Công ty

vẫn còn tồn tại một lượng nguyên vật liệu dự trữ đưa vào sản xuất, cần xử lý

nhanh lượng nguyên liệu này thì Cơng ty sẽ đạt đựơc hiệu quả cao hơn.

1.3.1.2 Cơ sở vậ chất kỹ thuật:

Để thấy được cơ sở vật chất kỹ thuật cảu Công ty ta lập bảng số 2:

Bảng số 2:



Đơn vị tính: tỷ đồng



Số đầu kỳ năm 2011

Tỷ trọng

Chỉ tiêu

Số tiền

(%)

1. TSCĐ đang sử dụng

6025

96,02

2. TSCĐ đang chờ xử lý

250

3,98

Tổng

6275

100

Nhìn vào bảng số 2 ta thấy tại thời điểm 31.12.2011



Số cuối kỳ năm 2011

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

6250

96,3

240

3,7

64900

100

tình hình TSCĐ như



sau: TSCĐ cuối kỳ tăng lên 215 tỷ đồng, chủ yếu là do TSCĐ đang sử dụng tăng

từ 96,02% đầu kỳ lên 96,3% cuối kỳ. Công ty đã cố gắng chi bổ sung những

TSCĐ cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong năm trước chuyển

sang, số tài sản này Cơng ty chưa có biện pháp xử lý hiệu quả để thu hồi vốn

đầu tư tái sản xuất. Thực tế số TSCĐ này chủ yếu là một số vật dụng nhà kho đã

cũ nát, không thể sử dụng được.

1.3.1 Nhân lực:

Để thấy được nguồn nhân lực Công ty ta lập bảng số 3:

Bảng số 3:

Nhân lực lao động

Tổng số lao động

Tuổi đời bình quân



Đơn vị

Người

Tuổi



Năm 2011

1820

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×