Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HQ = ΔDQ/M *100; (%) = 4,83/5,95 * 100 = 81,2%

HQ = ΔDQ/M *100; (%) = 4,83/5,95 * 100 = 81,2%

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thị phần tương đối = Doanh tu của C.ty/Doanh thu của sản phẩm của đối thủ

cạch tranh mạnh nhất.

2.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

2.2.2.1 Các đoạn thị trường mà sản phẩm được bán

Trong năm 2011, thị trường của sản phẩm sữa tươi các loại của Công ty

Cổ Phần Vinamilk bao gồm, thị trường miền bắc, thị trường miền trung, thị

trường miền nam

2.2.2.2 Các đặc điểm của từng đoạn thị trường

Thơng qua việc phân tích số liệu ở bảng số 5 ta thấy thị phần của sữa tươi

các loại tại thị trường như sau: thị trường miền nam Công ty chiếm 23,62%; thị

trường miền trung Công ty chiếm 27,56% ; thị trường miền bắc Công ty chiếm

48,82%

1. Thị trường mục tiêu

Dựa vào kết quả của việc phân tích doanh số của sản phẩm sữa tươi các

loại và việc thực hiện mục tiêu Marketing của Cơng ty có thể khẳng định thị

trường mục tieu đó là thị trường miền bắc

Công ty nhận thấy để mở rộng thêm quy mô mặt hàng này tại thị trường

miền bắc, Công ty phải có chiến lược cụ thể và những biện pháp để thu hút

khách hàng để tạo uy tín trên thị trường.

2. Cạnh tranh

Sản phẩm này có sự cạnh tranh quyết liệt bởi vì nhu cầu của khách hàng

rất cao các Cơng ty ln phải có chiến lược phù hợp

3. Nhu cầu sở thích của người tiêu dùng

Thơng qua việc nghiên cứu thị trường Công ty xác định nhu cầu của

khách hàng trong những năm gần đây tăng cao.

2.2.3 PHÂN TÍCH THỊ PHẦN TUYỆT ĐỐI

Để phân tích thị phần tuyệt đối của Cơng ty thì việc lựa chọn dối thủ cạnh

tranh để phân tích là rất quan trọng. Thơng qua việc nghiên cứu thị trường Công



ty đánh giá đối thủ cạnh tranh chính của Cơng ty là: Cơng ty nestle, Cơng ty

ViBi..

Để thấy rõ được thị phần tuyệt đối của sản phẩm sữa tươi các loại của

Công ty Cổ Phần Vinamilk ta lập bảng 6:

Bảng số 6:

TT Các



Các Công ty



đoạn



Kế hoạch năm Thực hiện năm Mức độ hoàn

2011



2011



thành



DS (tỷ TP



DS (tỷ TP



Số



Số



đồng)



đồng)



tuyệt



tuyệt



tương



đối



đối



đối



(+;-)

2,85

-2,08

-0,77



(%)

109,5

94,2

97,7



1,11

-0,9

-0,21



103,5

97,27

99,4



-0,1

0,

-0,5



99,7

101,8

98,48



0,83

-0,38

-0,45



102,6

98,9

98,7



thị

trường



tuyệt

đối



1



2



3



4



Miền



Vinamilk

Nestle

nam

ViBi

Tổng

Miền

Vinamilk

Netstle

trung

Vibi

Tổng

Miền

Vinamilk

Netstle

bắc

Vibi

Tổng

Tổng

Vinamilk

Netstle

thị

Vibi

trường Tổng

Nhìn vài bảng số 6 ta



25

30

28

83

30

31

33

94

65,5

66

65,2

196,7

120,5

127

126,2

373,7

thấy thị



(%)

(%)

30,12 30

32,97

36,14 31

34,06

33,74 30

32,97

100

91

100

31,91 35

32,02

32,98 34

32,08

35,11 37

34,9

100

106

100

33,3

62

33,2

33,6

64

3,2

33,1

61

32,6

100

187

100

32,24 127

33,07

33,98 129

33,6

33,78 128

33,33

100

384

100

phần tuyệt đối của kỳ thực



hiện năm 2011



so với kỳ kế hoạch năm 2011 tăng 0,83% và đạt 102,6%.

Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Nam tăng 2,85% và

đạt 109,5%. Nguyên nhân là do khối lượng bán kỳ kế hoạch đề ra thấp và đối

thủ cạch tranh của thị trường này không gay gắt

Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Trung tăng 1,11% và

đạt 103,5%. Nguyên nhân là do khối lượng bán kỳ kế hoạch đề ra thấp.



Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Bắc giảm 0,1% và đạt

99,7%. Nguyên nhân là do khối lượng do khối lượng tiêu thụ giảm và đối thủ

cạnh tranh mạnh hơn.

Để tăng thị phàn tuyệt đối ở miền Bắc thì cơng ty phải tiến hành các hoạt

động quảng bá sản phẩm , nâng cao chất lượng sản phẩm để thắng được các đối

thủ cạnh tranh.

2.2.3. THỊ PHẦN TƯƠNG ĐỐI.

Thị phần tương đối = Doanh thu của Công ty/Doanh thu của đối thủ cạnh

tranh mạnh nhất

Để phân tích thị phần tương đối ta lập bảng số 7

Bảng số 7 :

TT Các



Các Công ty



đoạn



Kế hoạch năm Thực hiện năm Mức độ hồn

2010



2010



thành



DS (tỷ TP



DS (tỷ TP



Số



Số



đồng)



đồng)



tương



tuyệt



tương



đối



đối



đối



đối



(%)

30,12

1,07

0,93



(%)

0,97

1,03

0,97



(+;-)

0,14

-0,04

0,04



(%)

116,87

96,26

104,3



0,95

0,92

1,06



0,04

-0,01

0



104,4

98,92

100



0,97

1,03

0,95



-0,02

0,023

-0,03



97,98

102,3

96,94



0,98

1,008

0,992



0,03

0,002

0,001



103,15

100,02

99,9



thị

trường



1



Miền

nam



2



Miền

trung



3



Miền

bắc



4



Tổng

thị

trường



Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng

Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng

Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng

Vinamilk

Nestle

Vibi

Tổng



25

30

28

83

30

31

33

94

65,5

66

65,2

196,7

120,5

127

126,2

373,7



tương



0,91

0,93

1,06

0,99

1,007

0,98

0,95

1,006

0,993



30

31

30

91

35

34

37

106

62

64

61

187

127

129

128

384



Nhìn vào bảng 7 ta thấy thị phần tương đối của kỳ thực hiện năm 2011 so

với kỳ kế hoạch năm 2011 tăng 0,03 và đạt 103,15%.

Thị phần tương đối của sản phẩm ở thị trường miền Nam tăng 0,14 và đạt

116,87%. Nguyên nhân là do các doanh số của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

tăng chậm hơn doanh số của công ty.

Thị phần tương đối của sản phẩm ở thị trường miền Trung tăng 0,04 và

đạt 104,4%. Nguyên nhân là do doanh số của bán ra của đối thủ cạnh tranh

mạnh nhất tăng chậm hơn doanh số của công ty.

Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Bắc giảm 0,02 và đạt

97,98%. Nguyên nhân là do doanh số của bán ra của đối thủ cạnh tranh mạnh

nhất giảm chậm hơn doanh số của công ty.

Để mở rộng thị phần tương đối của sản phẩm thì cơng ty cần: Thực hiện

chương trình marketing hợp lý, phải nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạch tranh từ

đó có chiến lược phù hợp để thu hút khách hàng làm tăng khối lượng bán.

2.3. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

2.3.1. CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở

LĨNH VỰC MARKETING.

1. Lãi ròng/ Giá trị ròng hàng bán.

Lãi ròng



Lãi ròng

=



Giá trị ròng hàng bán



Giá trị tài sản ròng

*



Giá trị tài sản ròng



2. Vòng quay tài sản:

Giá trị ròng hàng bán

Vòng quay tài sản =

Giá trị tài sản ròng

2.3.2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.



Giá trị ròng hàng



1. Phân tích lãi ròng/giá trị ròng hàng bán.

Để phân tích tình hình lãi ròng/giá trị ròng hàng bán đối với Sữa tươi các

loại năm 2011 của Công ty ta lập bảng số 8.

Bảng số 8:

TT



Các chỉ tiêu



Thực hiện Thực hiện Chêch



1

2

3

4



năm 2010

Giá trị ròng hàng bán

320

Giá trị tài sản ròng

890

Lãi ròng

42

Lãi ròng/giá trị ròng 0,1



năm 2011

350

1020

47

0,13



lệch (+,-)

30

130

5

0,03



(+,-,%)

9,37

14,61

11,9

30



5



hàng bán

Vòng quay tài sản



0,34



-0,06



-15



0,4



So sánh



Nhìn vào bảng 8 ta thấy chỉ tiêu: Lãi ròng/giá trị ròng hàng bán của kỳ

thực hiện năm 2011 tăng 0,03 so với kỳ thực hiện năm 2010 với tốc độ tăng là

30%. Nguyên nhân là do lãi ròng ở kỳ thực hiện tăng 5 tỷ đồng với tốc độ tăng

11,9% còn giá trị ròng hàng bán tăng 30tỷ đồng và đạt 9,37%.

2. Phân tích vòng quay tài sản: Theo bảng số 8 ta thấy vòng quay tài sản

của kỳ thực hiện năm 2011 so với kỳ thực hiện năm 2010 giảm 0,06 với tốc độ

giảm 15%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của giá trị tài sản ròng nhanh hơn là

giá trị ròng hàng bán.

Để cải thiện thành tích có thể tăng lợi nhuận bằng việc tăng mức tiêu thụ

hoặc giảm chi phỉ có thể tăng vòng quay tài sản bằng việc tăng mức tiêu thụ.

2.4. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI:

2.4.1. CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH

LỜI TRONG LĨNH VỰC MARKETING:

Việc kiểm tra khả năng sinh lời được tiến hành cho từng sản phẩm ở từng

khu vực với từng nhóm khách hàng, thậm chí tới từng m 2, diện tích bán hàng.

Để kiểm tra doanh lợi có thể dùng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

quan trọng nhất vẫn là: Tỷ suất lời/vốn đầu tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HQ = ΔDQ/M *100; (%) = 4,83/5,95 * 100 = 81,2%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×