Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 . Chọn vị trí xây dựng nhà máy :

3 . Chọn vị trí xây dựng nhà máy :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



- Cách thành phố Biên Hòa 5 km

- Cách thành phố Hồ Chí Minh 25 km

- Cách sân bay Tân Sơn Nhất 30 km

- Cách cảng Phú Mỹ 44 km

- Cách cảng Sài Gòn 30 km

- Cách cảng Đồng Nai 2 km

- Cách ga Sài Gòn 28 km

∗ Tổng diện tích: 355 ha.

1.3.2 Hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp :

- Giao thông: đường giao thông và đường nội bộ hồn chỉnh. Mặt đường trải bêtơng

nhựa với tải trọng ( H30-30MT/cm2 ).

- Cấp điện: 2 trạm biến áp 40MVA từ lưới điện quốc gia. Hệ thống cung cấp điện cho nhà

máy nằm trong mạng lưới điện cung cấp cho khu cơng nghiệp. Ngồi ra để đề phòng sự

cố mất điện lưới đột xuất, nhà máy dự trữ thêm một số máy phát điện để dùng khi mất

điện.

- Cấp nước: lượng nước tiêu thụ trong một nhà máy sữa là rất lớn. Nước sử dụng với các

mục đích: Nước phụ trợ: nước sinh hoạt, nước làm mát thiết bị, dùng cho nồi hơi, sử

dụng cho chu trình CIP...Do vậy chất lượng của nước đưa vào sản xuất rất quan trọng

và nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nhà máy xây dựng một hệ thống

xử lý nước, với nguồn cung cấp là nước ngầm. Nước sau khi được xử lý phải đạt tiêu

chuẩn nước dùng cho sản xuất sữa.

- Hơi nước : hơi nước là một trong những nguồn phụ trợ rất quan trọng đối với một nhà

máy sản xuất, trong nhà máy hơi được dùng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng chủ

yếu là dùng cho sản xuất, cho sinh hoạt...Để đảm bảo cho hoạt động của nhà máy, hơi

cấp phải là hơi bão hoà, được cấp bởi lò hơi có áp suất > 9,5 atm.

- Nguồn cung cấp nhiên liệu: để đảm bảo cho lò hơi hoạt động tốt, cho nhiệt lớn, sạch sẽ

và ít độc hại đáp ứng được yêu cầu về sản xuất cũng như đảm bảo vệ sinh môi trường,

nhà máy sẽ sử dụng dầu DO, FO, xăng và dầu nhờn được mua từ nhiều nguồn khác

nhau, có thể mua từ cơng ty dầu khí Petrolimex.

- Thơng tin liên lạc: bưu điện khu cơng nghiệp Biên Hòa vố mạng thơng tin IDD hiện đại

và các dịch vụ bưu chính khác sẵn sàng các nhu cầu đầu tư cũng như cấp dịch vụ VoIP,

ADSL…

- Hệ thống thốt nước : Đi đơi với các u cầu cấp nước, việc thốt nước thải cũng

khơng kém phần quan trọng. Trong nhà máy sữa, nước thải chủ yếu là nước rửa các

thiết bị trong đó chủ yếu là hoá chất cộng với các chất hữu cơ – môi trường thuận lợi

cho các vi sinh vật phát triển.... Do đó hệ thống thốt nước phải đảm bảo thốt hết

nước, không bị ứ đọng, không ảnh hưởng đến vệ sinh, mơi trường trong khu sản xuất

chính.

- Xử lý nước thải: nước thải từ khu cơng nghiệp Biên Hòa 1 được thu gom về trạm bơm

và đưa về xử lý tại nhà máy xử lý nước thải Biên Hòa 2 với công suất 4000 m3/ngày (

công suất thiết kế 2500 m3/ngày ).

Đồ án công nghê thực phẩm



12



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



- Giá điện: 815 đồng/kWh.

- Giá nước: 4590 đồng/m3.

- Phí xử lý nước thải: 0,28 USD/m3.

1.3.3 Giao thơng :

- Biên Hòa là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia.

- Đường bộ : thành Phố Biên Hòa có hệ thống đường bộ với nhiều con đường huyết

mạch của Đồng Nai và cả nước như: quốc lộ 1A, quốc lộ 51, Quốc lộ 1K, Tỉnh lộ 768,

Tỉnh lộ 16,...

- Đường sắt : thành phố có hệ thống đường sắt Thống Nhất chạy ngang qua thành phố

- Đường hàng không : Thành phố Biên Hòa có vị trí khá thuận lợi khi rất gần với các sân

bay như Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (35km), Sân bay Quốc tế Long Thành (10 km ),

thành phố còn có Sân bay Biên Hòa là sân bay quân sự lớn nhất cả nước

1.3.4 Nguồn nhân lực :

- Dân số tỉnh Đồng Nai 1.990.678 người ( 01/04/1999 ) trong đó số người trong độ tuổi

lao động xã hội trong toàn tỉnh là 945.000 người, chiếm 47,47% dân số.

Bảng 4. Thống kê số lượng lao động tại các KCN giai đoạn 2006- 2011 ( Nguồn: Ban

quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai )



STT



Năm



Số lao động (người)



1



2006



240.628



2



2007



280.176



3



2008



314.498



4



2009



338.115



5



2010



348.473



6



2011



375.615



7



3/2012



403.061



- Theo bảng thống kê ta thấy lực lượng lao động của tỉnh Đồng Nai vẫn còn dồi dào có

thể đáp ứng được nhu cầu của nhà máy .

- Trình độ dân trí: đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học từ năm 1998.

- Nguồn lực con người phù hợp cho yêu cầu phát triển cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa.



Đồ án công nghê thực phẩm



13



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



1.4 Năng suất sản lượng của nhà máy :

- Dựa vào nhu cầu cần thiết của con người ( bảng 1 ) và tình hình thực tế của đất nước,

cho nên ta lựa chọn năng suất cho sản phẩm như sau:

+ Sản phẩm sữa tươi thanh trùng không đường: 20 tấn sản phẩm/ ngày.

+ Sản phẩm yaourt tiệt trùng : 30 tấn sản phẩm/ ngày.



Đồ án công nghê thực phẩm



14



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



Phần 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

2.1. Giới thiệu về nguyên liệu chính: Sữa tươi

- Nguyên liệu chính dùng cho cả 2 quy trình của nhà máy đi từ sữa bò tươi. Sữa là một

chất lỏng sinh lý được tiết ra từ tuyến vú của bò cái sau khi sinh con, mạnh khỏe, không

làm việc quá sức, có được từ một hoặc nhiều lần vắt sữa và không chịu bất kỳ xử lý nào

làm thay đổi thành phần. Sữa tươi được coi là sản phẩm giàu chất dinh dưỡng bởi nó là

thực phẩm cân đối về thành phần các chất như: protein, lipit, muối khống, nó chứa tất

cả các acid amin không thay thế đây là các acid amin rất cần thiết cho cơ thể và rất

nhiều loại vitamin khác nhau . Có thể nói rất ít loại thực phẩm nào mà toàn diện về các

chất như sữa.

2.1.1. Tính chất vật lý và cấu trúc hóa lý của sữa tươi

- Sữa tươi có màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước có vị đường nhẹ và

có mùi ít rõ nét. Sữa thường có những tính chất sau:

+ Mật độ quang ở 150C



: 1,03 ÷ 1,034



+ Tỷ nhiệt



: 0,93



+ Điểm đơng



: - 0,550C



+ pH



: 6,5 ÷ 6,6



+ Độ axit tính bằng độ Donic - 0D



: 16 ÷ 18



+ Chỉ số khúc xạ ở 200C



: 1,35



- Về phương diện hóa lý người ta coi sữa tươi như là một thể keo gồm các cu bộo

(ng kớnh t 3ữ 5à m) v cỏc mixen protein (đường kính gần 0,1µm trong pha phân

tán là nước).

2.1.2. Thành phần hóa học của sữa tươi

2.1.2.1. Chất béo

∗ Gồm 2 loại: Đơn giản và phức tạp.

- Chất béo đơn giản: Có hàm lượng 35 đến 45g/l đối với sữa tươi gồm các axit béo no và

không no như: axit oleic, palmitic, stearic.

Đồ án công nghê thực phẩm



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Chọn vị trí xây dựng nhà máy :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×