Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 8: TÍNH KINH TẾ

PHẦN 8: TÍNH KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



9



Kho nhiên liệu



48



2



96



10



Nhà nồi hơi



54



2,2



118,8



11



Nhà đặt máy phát điện



36



2



72



12



Lạnh trung tâm



36



2



72



13



Khu cung cấp nước và xử

lý nước



48



2,5



120



14



Nhà để xe nhân viên



66



2



132



15



Gara ôtô



48



2



96



16



Nhà để xe chở hàng và xe

bồn



105



2



210



17



Kho chứa hóa chất



24



2



48



18



Tháp nước



2



2



4



19



Cơng trình giao thơng,

hành lang, cây xanh



2260,08



2



4520,16



Tổng cộng



12157,56



- Gọi V1 vốn đầu tư cho xây dựng, dự tính V1 = 12157,56.106 (đồng).



- Vốn đầu tư xây dựng các cơng trình phụ:

+ Tường bao + hè, đường + cống rãnh + các khoản khác= 30 % V1.

+ Chi phí thăm dò thiết kế: lấy 10% V1.

- Tổng vốn đầu tư xây dựng của nhà máy:

V1’ = V1 + 0,3.V1 + 0,1.V1 = 1,4.V1 =17020,584.106 (đồng/năm).

- Khấu hao xây dựng: lấy 5% V1’:



H1 = 12157,56.106 x 0,05 = 607,878.106 (đồng).



8.1.2. Vốn đầu tư cho máy móc, thiết bị:

- Vốn mua các thiết bị chính:

Bảng 26. Vốn đầu tư cho thiết bị sản xuất.



Đồ án công nghê thực phẩm



87



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Tên thiết bị



GVHD: Nguy ễn L ệ



Số lượng



Cân định lượng

Tank chứa

Thiết bị ly tâm

Thiết bị xử lý nhiệt bản mỏng

Tank chứa trước khi đồng hóa

Thiết bị đồng hóa 1

Thiết bị cấy giống

Tank phối trộn ( yaourt )

Tank lên men ( yaourt )

Tank phối trộn ( sữa tươi )

Thiết bị lọc ( sữa tươi )

Tank chứa trước đồng hóa 2 ( sữa tươi )

Thiết bị đồng hóa 2 ( sữa tươi )

Thiết bị thanh trùng ( sữa tươi )

Xe bồn

Tổng



1

1

1

1

2

1

1

3

4

2

1

2

1

1

1



Đơn giá



Thành tiền



(106)



(106)



50

180

1400

1000

180

1400

370

200

350

300

430

180

1300

2000

1200



50

180

1400

1000

360

1400

370

600

1400

600

430

360

1300

2000

1200

12650



- Vốn tổng vốn đầu tư cho thiết bị là:

V2 = 12650.106 (đồng)

- Chi phí lắp đặt, kiểm tra từ 10 – 20%: lấy 15% V2.

- Chi phí thăm dò, vận chuyển, thiết kế, cơng bốc dỡ: lấy 8% V2.

- Tiền mua thiết bị phụ, dụng cụ sản xuất, sinh hoạt: 10% V2.

- Tổng vốn đầu tư cho thiết bị:

V’2 = V2 + 0,15 V2 + 0,08 V2 + 0,1 V2 = 1,33 V2 .

V’2 = 12650.106 x 1,33 = 16824,5.106 (đồng).

- Tiền khấu hao máy móc thiết bị: lấy 10% V’2.

H2 = 0,1 x 16824,5. 106 = 1682,45.106 (đồng).

- Gọi V'3 là chi phí thuê đất, tổng diện tích khu đất xây dựng nhà máy là 12000 m2

- Giá thuê trong 50 năm là V' 3 = 25200.106 VNĐ tương đương 100 USD/m2/50

năm. Phí thuê được trả 1 lần.



Đồ án công nghê thực phẩm



88



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



8.1.3. Vốn đầu tư cho tài sản cố định:

- VCĐ = V1’ + V2' + V'3 =



17020,584. 106 +16824,5. 106 + 25200. 106 =



59045,084.106 (đồng).



8.2. Tính lương :

- Quỹ lương của nhà máy bao gồm lương trả cho lao động trực tiếp và lao động

gián tiếp, Tùy theo công việc và chức vụ mà mức lương khác nhau.

- Các mức lương cụ thể như sau:



8.2.1. Lao động gián tiếp:

-



Nhân viên tài xế hành chính, y tế, cơng đồn, vệ sinh, nhà ăn:

3.106(đồng/tháng).



-



Nhân viên hành chính: 4,5.106 (đồng/tháng).



-



Nhân viên kế hoạch, marketing: 5.106(đồng/tháng).



-



Nhân viên kĩ thuật: 5.106 (đồng/tháng).



-



Phòng chất lượng và phát triển sản phẩm: 8.106(đồng/tháng).



-



Trưởng ca sản xuất: 15.106 (đồng/tháng).



-



Trưởng phòng cơ, điện lạnh: 10.106 (đồng/tháng).



-



Phó giám đốc kĩ thuật, kinh doanh: 30.106 (đồng/tháng).



-



Giám đốc: 40.106 (đồng/tháng).



8.2.2. Lao động trực tiếp:

-



Công nhân sản xuất: 3,5.106 (đồng/tháng).



-



Lái xe, phụ xe thu mua nguyên liệu: 3.106 (đồng/tháng).



-



Tổng lương của cán bộ trong nhà máy trong 1 tháng:

L=(108x3+11x3+4,5x4+7x5+5+8x5+15+10+30x2+40).106=508.106

(đồng/tháng).



- Tổng lương của cán bộ công nhân viên trong 1 năm:

L1 = 12 x 508.106



= 6960.106 (đồng).



- Tiền bảo hiểm xã hội: 16%L1

- Tiến bảo hiểm y tế: 3% L1

- Kinh phí cho cơng đồn: 2%L1

Đồ án công nghê thực phẩm



89



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



- Bảo hiểm thất nghiệp: 1% L1

- Phụ cấp: 10% L1

- Quỹ lương của nhà máy trong 1 năm:

L'1 = (1+0,16+0,03+0,02+0,01+0,1) L1 =1,32. L1

= 1,32 x 6960.106 = 9187,2. 106 (đồng).



8.3. Tính chi phí sản xuất trong 1 năm :

8.3.1. Chi phí nhiên liêu, năng lượng sử dụng chung:

Bảng 27. Chi phí nhiên liệu, năng lượng.

STT

1

2

3

4

5

6



Danh mục

Nước

Điện

Dầu DO

Dầu FO

Xăng

Dầu nhờn



Đơn vị



Đơn giá



m3

Kw

Lít

Kg

Lít

Lít



3



(10 đ)

4,590

0.815

21,8

13

23

50



Thành tiền



Số lượng

(trong 1 năm)



(106 đ)

226,9012889

842,5638892

59,9936

1249,150011

4747,2

172

7297,808789



49433,832

1033820,723

2752

96088,46242

206400

3440



Tổng



8.3.2. Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ của từng dây chuyền sản

xuất:

Bảng 28. Chi phí nguyên vật liệu của dây chuyền sữa tươi thanh trùng không

đường và yaourt tiệt trùng.



STT

1

2



Danh mục

Sữa tươi

Bao bì hộp nhựa nắp

nhơm (yaourt)

Bao bì hộp giấy (sữa

tươi)



Đồ án cơng nghê thực phẩm



Đơn vị



Đơn

giá



Lít



(103 đ)

12



Cái



0.2



103200.103



20640



Cái



0,4



7319150



2927,66



Số lượng



Thành tiền



(trong 1năm).



(106 đ)



17869952,04 214439,4245



90



Đại học Kỹ Thuật - Cơng Nghệ TPHCM





Phụ gia (chất ổn định,

chất nhũ hóa).



3



GVHD: Nguy ễn L ệ



Kg



150



104617,28



15,692592

238022,7771



Tổng



8.4. Tính giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm :

- Giá thành là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định giá bán và lợi nhuận. Từ đó tìm

cách giảm bớt chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Giá thành của sản phẩm bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Chi phí nhân cơng.

+ Chi phí sản xuất chung.

- Phương pháp tính sử dụng ở đây là hoạch định giá thành theo từng khoản mục.

Các khoản mục dùng chung sẽ được phân bổ theo tỉ lệ thành phẩm hoặc theo tỉ

lệ thời gian lao động, tùy thuộc vào mỗi khoản mục:

Bảng 29. Năng suất và thời gian lao động trong năm.



STT



Mặt hàng



1

2



Sữa tươi

Yaourt



Năng suất thành phẩm Thời gian lao động

(tấn sản phẩm/năm)

(ca/năm).

6880

688

10320

688



8.5. Tính giá thành cho sản phẩm:

Ta tính chi phí của từng khoản mục.

8.5.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Bao gồm:

+ Chi phí năng lượng- nhiên liệu:

N1=7297,808789.106 (đồng/năm).

+ Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ:

N2=238022,7771.106 (đồng/năm).

Đồ án công nghê thực phẩm



91



Đại học Kỹ Thuật - Cơng Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



+ Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

NT=245320,5859.106 (đồng/năm).

8.5.2. Chi phí trả lương nhân cơng:

- Phương pháp tính là phân bổ chi phí theo thời gian lao động.

LT = 9187,2.10 6 (đồng).

8.5.3. Chi phí sản xuất chung

∗ Trước hết, tính chi phí sản xuất chung cho cả 2 mặt hàng, sau đó nhân với hệ số

phân bổ sẽ được chi phí sản xuất chung của từng mặt hàng.

- Khấu hao tài sản cố định:

H = H1 + H2 =607,878.106 +1682,45 .106= 2290,328.106 (đồng/năm).

- Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, sơn sữa cơng trình xây dựng:

+ Chi phí bão dưỡng thiết bị: (lấy 10 % vốn đầu tư cho thiết bị)

10% x V’2 = 1682,45.106 (đồng/năm).

+ Chi phí sơn sữa cơng trình xây dựng: (lấy 5% vốn đầu tư cho xây dựng)



5% x V1’= 607,878.106 (đồng/năm).

- Tiền mua bảo hộ lao động: tính 250.000 đồng/người/năm

127 × 250000 = 3175000(đ) = 32.106 (đồng/năm)

- Chi phí khác bằng tiền: Lấy 30% chi phí trả lương nhân cơng bao gồm các chi

phí cho cho hoạt động bán hàng, giới thiệu sản phẩm, giao lưu, giải trí, du lịch.

9187,2 × 0,3. 106=2756,16.106 (đồng/năm).

∗ Tổng chi phí sản xuất chung:

MT = 7368,816.106(đồng/năm)

8.5.4. Tổng chi phí sản xuất của 2 dây chuyền trong 1 năm:

FT = NT + LT + MT =261876,6019.106 (đồng/năm)

8.5.5. Giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm sữa tươi:

- Chi phí sản xuất của dây chuyền sữa tươi:

F1 = FT x (2/5)= 261876,6019.106 x (2/5)= 104750,6408.106

Đồ án công nghê thực phẩm



92



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



(đồng/ năm)

- Sữa tươi được bao gói trong hộp giấy 900 ml = 0,9 lít



G1 =



F1

Q1



Trong đó:

Q1: năng suất của dây chuyền sữa tươi. Q1 = 6587235 lít/năm

F1: tổng chi phí sản xuất tính cho sữa tươi (đồng).

F1 =104750,6408.106 (đồng)

G1 =



104750,6408. 10 6

= 15902,06525 (đồng/lít).

6587235



15902,06525

= 14311,85872

1

G1 =

(đồng/hộp).

0,9



8.5.6 Giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm yaourt:

- Chi phí sản xuất của dây chuyền yaourt:

F2 = FT/ (3/5)= 261876,6019.106 x (3/5)= 157125,9611.106

(đồng/ năm)

- Sữa tươi được bao gói trong hộp nhựa có nắp bằng nhơm 96 ml = 0,096 lít

G2 =



F2

Q2



Trong đó:

Q2: năng suất của dây chuyền yaourt. Q2 = 9,9072. 106 lít/năm

F2: tổng chi phí sản xuất tính cho yaourt (đồng).

F2 =157125,9611.106 (đồng)

157125,9611 .10 6

= 15859,77482 (đồng/lít).

G2 =

9,9072.10 6



Đồ án cơng nghê thực phẩm



93



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



15859,77482

= 1522,538383

1

G2 =

(đồng/hộp).

0,096



8.6. Tính hiệu quả kinh tế :

8.6.1. Tính lãi vay ngân hàng trong 1 năm: Chọn lãi suất 12%/năm (đối với

ngành công nghiệp nhẹ).

- Lãi vay vốn cố định: (LVCĐ)

LVCĐ=0,12 xVCĐ = 0,12 × 59045,084.10 6 = 7085,41008.10 6 (đồng/năm)



- Lãi vay vốn cho chi phí sản xuất: (LVV).

LVV= FT × 0,12 = 0,12 × 261876,6019.10 6 = 31425,19223.10 6

(đồng/năm)

- Tổng lãi vay ngân hàng:

NH = LVCĐ + LVV = 7085,41008.10 6 + 31425,19223.10 6 = 38510,60231.10 6



(đồng/năm)



8.6.2. Tính tổng vốn đầu tư:

- Vốn lưu động:



VLĐ = FT = 261876,6019. 106 (đồng/năm)

- Tổng vốn đầu tư:



VT = VCĐ + VLĐ =59045,084.106 + 261876,6019.106

=320921,6859.106 (đồng/năm).



8.6.3. Tính doanh thu (thuế VAT):

Doanh thu/năm =giá bán × doanh số/năm

(doanh số ước tính đạt 90% cho sản phẩm sữa tươi, 87% cho sản

phẩm yaourt).

Bảng 30. Doanh thu hàng năm.

STT Mặt

hàng



Năng

suất



Dung

tích



Đồ án cơng nghê thực phẩm



Năng suất

(hộp/năm)



Giá thành

(đ/hộp)



Giá

bán



Doanh thu

(106đ/năm)

94



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





(triệu

hộp(ml)

l/năm)

1

2



sữa

6,587235

tươi

yaourt 9,9072



900

96



GVHD: Nguy ễn L ệ



(đ/hộp)

7319150



14311,85872 25000



164680,875



103200. 103 1522,538383 3900

Tổng



350157,6

514838,475



8.6.4. Thuế doanh thu: lấy 25% doanh thu

TDT = 0,25 × 514838,475.10 6 = 128709.6188.10 6 (đồng/năm)



8.6.5. Lợi nhuận tối đa sau thuế:

LN = doanh thu - thuế doanh thu - chi phí sản xuất - lãi ngân hàng

LN = (514838,475 − (114631,6013 + 261876,6019 + 3851,60231)).10 6

= 85741,65199.10 6 (đồng/năm)



8.6.6. Thời gian hoàn vốn của dự án:

- Thời gian hoàn vốn của nhà máy là:

T=



VT

320921,6859.10 6

=

= 3,645 (năm).

LN + H (85741,65199 + 2290,328).10 6



- Vậy thời gian hoàn vốn của nhà máy là khoảng 3 năm 7 tháng.

- Thời gian hoàn vốn nhanh nhất của dự án đầu tư cho nhà máy sản xuất sữa tươi

thanh trùng và yaourt tiệt trùng trong đồ án này tương đối phù hợp, bởi vì

ngun liệu chính cho sản xuất đi từ sữa tươi nên lợi nhuận khá cao.Vì vậy việc

đầu tư cho dự án này là hồn tồn hợp lí.



Đồ án công nghê thực phẩm



95



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



PHẦN 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH NHÀ MÁY

9.1. An toàn lao động :

- Trong các nhà máy sản xuất, an tòan lao động là một trong những vấn đề được đặt

lên hàng đầu. Sản xuất an toàn giúp đảm bảo cho sức khỏe của người công nhân,

giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị và tránh được các thiệt hại về kinh tế cho nhà máy.



9.1.1. An toàn thiết bị

- Nhà máy sữa có đặc điểm được đầu tư lắp đặt các thiết bị tương đối hiện đại, đồng

bộ của các hãng có uy tín trên thế giới. Chính vì vậy mà thiết bị khi hoạt động

không gây tiếng ồn, không gây bụi, mơi trường thơng thống sạch sẽ.

- Khoảng cách giữa các thiết bị phải đảm bảo an tồn

- Người cơng nhân phải được đào tạo bài bản, khi vận hành phải kiểm tra thông số

của từng loại máy. Tuân thủ đúng nguyên tắc, chế độ vận hành máy trong quá trình

sản xuất khơng được xao nhãng, đi lại hoặc trò chuyện gây ồn ào.

- Các đường ống phải đảm bảo không rò rĩ. Thường xun kiểm tra đường ống, khi

có sự cố xảy ra cần thơng báo cho phòng cơ khí, kịp thời sửa chữa.



9.1.2. An toàn điện:

- Đảm bảo cách điện tuyệt đối trên các đường dây dẫn, đường dây dẫn điện chính

phải có hệ thống bảo hiểm, phòng trường hợp có sự cố về điện, cường độ dòng điện

tăng lên đột ngột. Mạng lưới dây dẫn điện phải được kiểm tra thường xuyên, nhằm

phát hiện và sửa chữa kịp thời những chỗ hư hỏng.

- Cầu giao điện và tụ điện phải đặt ở những nơi cao ráo và an tồn và dễ xử lý phải có

đội ngũ chun ngành về sử dụng các dụng cụ về điện, đầy đủ các dụng cụ về điện.

Khi phát hiện những sự cố về điện như hở đường dây, chạm mát phải kịp thời ngắt

điện để ngừng sản xuất kịp thời.

- Những người khơng có trách nhiệm khơng được tự tiện vận hành cầu dao, tủ điện và

các thiết bị điện khác.

- Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ, công nhân về việc an toàn về điện và phổ

biến rộng rãi các phương pháp cứu chữa người bị nạn.

Đồ án công nghê thực phẩm



96



Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ TPHCM





GVHD: Nguy ễn L ệ



9.1.3. An toàn về hơi

- Hơi được sử dụng trong nhà máy thực phẩm rất nhiều, nhất là đối với nhà máy chế

biến sữa. Do nhiệt độ của hơi khá cao, nếu xảy ra sự cố như dò hơi sẽ dễ gây ra

bỏng đối với cơng nhân. Vì vậy với các thiết bị dùng hơi phải có đầy đủ các dụng cụ

kiểm tra nhiệt độ, áp suất của thiết bị. Tất cả các thiết bị dùng hơi phải có van an

tồn và van an tồn phải được đặt cao 1÷1,5m so với mặt đất. Đường ống dẫn hơi

phải được bọc kỹ tránh hiện tượng rò rỉ và tránh tổn thất nhiệt

- Van đóng mở hơi ở thiết bị đường ống phải được kiểm tra thường xuyên, đồng hồ đo

áp suất, nhiệt độ của hơi phải kiểm tra định kỳ.

- Công nhân trong phân xưởng sản xuất và đặc biệt công nhân trong phân xưởng nồi

hơi phải được trang bị đầy đủ kiến thức khi sử dụng hơi và cách cấp cứu, xử lí khi

có người bị bỏng hơi.



9.1.4. Phòng cháy và chữa cháy

- Thiệt hại do hoả hoạn là rất lớn, nó khơng những làm thiệt hại về kinh tế mà còn gây

nguy hiểm cho người lao động . Vì thế tất cả các đường dây điện trong nhà máy

phải được bọc cháy nổ. Kho xăng dầu phải bố trí xa khu sản xuất, mỗi phân xưởng

phải được bố trí các bình CO2 . Hệ thống cung cấp thốt nước cứu hoả được bố trí

hợp lí, hệ thống cửa thoát hiểm phải được đảm bảo.



9.1.5. Các lĩnh vực khác

- Ngoài các tiêu chuẩn an toàn về điện hơi, phải chú ý tới các lĩnh vực khác như phân

xưởng sản xuất lon, cắt sắt, dập nắp, Vì ở đây có các tác động cơ học nên cơng nhân

làm việc phải được trang bị đầy đủ kiến thức về vận hành thiết bị và bảo hộ lao

động. Người công nhân đứng máy phải có đủ sức khoẻ, tay nghề cao.



9.2 Vệ sinh nhà máy :

- Yêu cầu đảm bảo vệ sinh nhà máy và vệ sinh môi trường xung quanh nhà máy ngày

nay có một tầm quan trọng rất lớn. Đặc biệt là trong các nhà máy chế biến sữa. Sữa

là sản phẩm giàu dinh dưỡng đối với con người, nhưng cũng là môi trường thuận lợi



Đồ án công nghê thực phẩm



97



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 8: TÍNH KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×