Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ví dụ 8: Trở lại bài toán mở đầu. Hãy tính xem: a) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự, mỗi kí tự là một chữ cái (trong bảng 26 chữ cái) hoặc là một chữ số (trong 10 chữ số từ 0 đến 9)? b) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự nói ở câu a) không phải là mật khẩu? c) Có t

Ví dụ 8: Trở lại bài toán mở đầu. Hãy tính xem: a) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự, mỗi kí tự là một chữ cái (trong bảng 26 chữ cái) hoặc là một chữ số (trong 10 chữ số từ 0 đến 9)? b) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự nói ở câu a) không phải là mật khẩu? c) Có t

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài tập



Bài 1: Trong một lớp có 18 bạn nam, 12 bạn

nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn:

1> Một bạn phụ trách quỹ lớp?

2>Hai bạn, trong đó có một nam và một nữ?

1> Một bạn phụ trách quỹ lớp:

Theo quy tắc cộng, ta có: 18 + 12 = 30 (cách)

 2>Hai bạn, trong đó có một nam và một nữ:

Theo quy tắc nhân, ta có: 18 . 12 = 216 (cách)





Bài 2: Trên giá sách có 10 quyển sách Tiếng

Việt khác nhau; 8 quyển sách Tiếng Anh khác

nhau; 6 quyển sách Tiếng Pháp khác nhau. Hỏi

có bao nhiêu cách chọn:

1> Một quyển sách?

2> Ba quyển sách tiếng khác nhau?

3> Hai quyển sách tiếng khác nhau?

1> Theo quy tắc cộng, ta có: 10 + 8 + 6 = 24 (cách)





2> Theo quy tắc nhân, có: 10.8.6 = 480 (cách)

3> Hai quyển sách được chọn có thể là (Việt-Anh);

(Anh-Pháp) hoặc (Pháp-Việt)



Theo quy tắc nhân, ta có: 10.8 = 80 (cách chọn Viêït-Anh)

8.6 = 48 (cách chọn Anh-Pháp)



6.10 = 60 (cách chọn Pháp-Việt)



Vậy theo quy tắc cộng, số cách chọn 2 quyển sách

tiếng khác nhau là: 80 + 48 + 60 = 188 (cách).



Hoạt động

Bài 3: Cho tập hợp X ={1;2;3}

a) Có thể lập được bao nhiêu tập

con khác rỗng của tập X?

b) Có thể lập được bao nhiêu số tự

nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác

nhau lấy từ X?

Bài 4: Từ các chữ số 0;1;2;3 có thể

lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn

gồm 3 chữ số đôi một khác nhau?



Bài 3a)

1 phần tử: {1}, {2},

{3}

{1;2;3

}



2 phần tử: {1;2},

{1;3}, {2;3}

3 phần tử: {1;2;3}



Vậy có:



3+3+1=7



Bài 3b)



Lập số có 3 chữ số abc



X={1;2;3}



Chọn a



Số cách chọn:



3



Chọn b



2 (b ≠ a) 1 (c ≠ b, c ≠ a)



Vậy có: 3.2.1



2



2

3

1

3



3



1

2



1



Chọn c



3

2

3

1

2

1



= 6 số



123;132

213;231

312;321



Bài 4)



• Số tự nhiên có từ 2 chữ số: chữ số đầu ≠ 0

• Số tự nhiên chẵn: tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.

• Số tự nhiên lẻ: tận cùng là 1,3,5,7,9.



X = {0;1;2;3}



Lập số abc



a có 3 cách chọn (a ≠ 0; a≠ c)

b có 2 cách chọn (b ≠ a; b≠ c)

=> Có N1 = 3.2 = 6 số

TH1: c = 0:



a có 2 cách chọn (a ≠ 0; a≠ c)

b có 2 cách chọn (b ≠ a; b≠ c)

=> Có N2 = 2.2 = 4 số

TH2: c = 2:



Vậy có N = N1+ N2 = 6 + 4 = 10 (số)



THỰC HIỆN CÔNG VIỆC



Quy tắc cộng



H



Quy tắc nhân



Theo k phương án:

p/a 1: N1 cách thực hiện



Có k bước:

B 1: m1 cách thực hiện



p/a 2: N2



B 2: m2



//



…….

B k : mk



//



…….

p/a k : Nk



//

//



=> Có N1+N2+ … Nk

cách thực hiện cơng

việc H



=> Có m1.m2. … mk

cách thực hiện cơng

việc H



V-League (06-07)



14 đội



Có bao nhiêu cách trao huy chương vàng, bạc, đồng ?

(Khả năng đạt huy chương của mỗi đội là như nhau.)







14 cách trao huy chương vàng.



Sau khi đã trao huy chương vàng

còn 13 đội nên có 13 cách trao

huy chương bạc.

Sau khi đã trao huy chương

vàng,bạc còn 12 đội nên có 12

cách trao huy chương đồng.

Vậy có



14.13.12 =



2184 (cách)



Có bao nhiêu

cách

đi

từ

Tp.HCM ra Hà

Nội? dẫn:

Hướng

Phương án 1: đi qua ĐN:

có 3.5=15 (cách)

Phương án 2: đi trực tiếp:

có 2 cách

Vậy có: 15+2 =17(cách)





Nội



xe

lửa



Đà Nẵng

xe

lửa

Tp HCM



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ví dụ 8: Trở lại bài toán mở đầu. Hãy tính xem: a) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự, mỗi kí tự là một chữ cái (trong bảng 26 chữ cái) hoặc là một chữ số (trong 10 chữ số từ 0 đến 9)? b) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự nói ở câu a) không phải là mật khẩu? c) Có t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×