Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính cấp thiết của đề tài

Tính cấp thiết của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



doanh nghiệp hoạt động trong ngành y tế để đủ sức chiếm lĩnh thị trường nội

địa và tăng nhanh giá trị xuất khẩu đang trở nên cấp thiết.

Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị Y tế Memco được thành lập năm

2009 tại Đà Nẵng, là nhà sản xuất các thiết bị và vật tư cho ngành y tế. Nhờ

có nền tảng vững chắc và đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, Công ty

Memco đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, đồng thời khẳng định được tên tuổi

cũng như sự hấp dẫn của mình ở nhiều bệnh viện lớn trong nước như Bệnh

viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức… Cũng như nhiều doanh nghiệp hoạt

động trong ngành y tế, Công ty Memco đang phải đối diện với áp lực cạnh

tranh vô cùng gay gắt. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, văn

hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng và vị trí vơ cùng quan trọng. Vấn đề

xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Memco đã chưa quan tâm và chú

ý đúng mức. Cơng ty rất muốn xây dựng văn hóa với những đặc thù cho riêng

mình nhưng khơng biết phải bắt đầu từ đâu. Văn hóa doanh nghiệp ít nhiều đã

hiện hữu nhưng đa phần do tự phát mà thành. Tình trạng biến động nhân sự

khiến cơng ty cũng khó giữ được những nét đặc trưng của doanh nghiệp. Vì

vậy, có thể nói việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp khơng phải là một vấn đề

dễ dàng. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp khác hoạt động cùng lĩnh vực ở Việt

Nam chỉ chú ý xây dựng văn hóa doanh nghiệp khi quy mơ cơng ty đã khá

lớn. Do đó, hơn lúc nào hết, Cơng ty Memco đã nhận thấy được tính cấp thiết

của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp ngay từ những năm đầu thành lập.

Những điều trên đã đặt ra một yêu cầu nhằm phân tích, đánh giá thực

trạng văn hóa doanh nghiệp và đề ra các giải pháp nhằm xây dựng văn hóa

doanh nghiệp tại Cơng ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị Y tế Memco một cách

đầy đủ và sâu sắc. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tơi đã chọn đề tài

“Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị y tế

Memco’’

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu



3



Nghiên cứu được thực hiện với những mục tiêu chính: hệ thống hóa và

làm rõ các khái niệm, nội dung có liên quan đến văn hóa doanh nghiệp; phân

tích, đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Cơng ty Cổ phần Vật tư và

Thiết bị Y tế Memco; lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn

nhằm hồn thiện văn hóa doanh nghiệp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến VHDN tại tại Công

ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị y tế Memco

Đối tượng khảo sát là 45/63 cán bộ và nhân viên làm việc tại Công ty Cổ

phần Vật tư và Thiết bị Y tế Memco.

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị y tế Memco.

- Thời gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập trong

khoảng thời gian chủ yếu từ 2011 đến 2016. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ

cấp dùng cho dự báo tình hình phát triền của Cơng ty Cổ phần Vật tư và Thiết

bị Y tế Memco chủ yếu đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong

năm 2016 thông qua các phiếu khảo sát. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp

hồn thiện văn hóa doanh nghiệp chủ yếu đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với những phương pháp sau:

Phương pháp quan sát: dựa trên mơ hình văn hóa doanh nghiệp của

Schein nhằm quan sát những giá trị văn hóa hữu hình tại Công ty Cổ phần Vật

tư và Thiết bị Y tế Memco.

Phương pháp khảo sát thực tiễn: sử dụng bảng câu hỏi để điều tra 45/63

nhân viên của Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị Y tế Memco thông qua

phiếu khảo sát. Phương pháp này được tiến hành nhằm đánh giá thực trạng

những giá trị được tuyên bố và những giá trị ngầm định tại công ty. Bảng câu

hỏi được in và gửi trực tiếp đến người được khảo sát. Thang đo được sử dụng

trong nghiên cứu này là thang đo Likert năm mức độ.



4



Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Người nghiên cứu tiến hành phỏng

vấn sâu trực tiếp một vài cá nhân nhằm tìm hiểu những kết quả văn hóa doanh

nghiệp đạt được và những hạn chế còn tồn tại dưới những góc nhìn khác

nhau. Các cuộc phỏng vấn sâu cá nhân được tiến hành trong khoảng từ 90

phút. Người được chọn phỏng vấn là lãnh đạo cấp cao – người đầu tiên xây

dựng, tiếp cận văn hóa doanh nghiệp và nhân viên thừa hành – người thụ

hưởng trực tiếp các chương trình văn hóa doanh nghiệp.

Phương pháp suy luận logic: Kết quả phân tích cùng với các thông tin

khác sẽ được tổng hợp và suy luận để đưa ra các giải pháp phù hợp với thực

tiễn nhằm mục đích hồn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vật

tư và Thiết bị Y tế Memco.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục và một số phụ

lục, kết cấu của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp tại Cơng ty

Cổ phần Vật tư và Thiết bị y tế Memco

Chương 3: Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Cơng ty Cổ

phần Vật tư và Thiết bị y tế Memco

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm

đọc những tài liệu liên quan đến đề tài văn hóa doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực

khác nhau như:

[4] Nguyễn Văn Dung (2010), Văn hóa doanh nghiệp và lãnh đạo, NXB

Giao thơng vận tải đề cập tới định nghĩa văn hóa doanh nghiệp, lãnh đạo liên

quan tới văn hóa doanh nghiệp như thế nào. Cuốn sách còn trình bày tổng

lược hệ thống về một số khía cạnh mơ tả văn hóa mà nhà nghiên cứu và lãnh

đạo cần quan tâm, mơ tả bí quyết để giải mã văn hóa cho người bên trong và



5



bên ngồi doanh nghiệp từ đó đề cập cách thức các nhà sáng lập và nhà lãnh

đạo tạo lập và phát triển văn hóa.

[5] Dương Thị Liễu (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, NXB Đại

học Kinh tế quốc dân có nội dung trình bày tổng quan về văn hóa kinh doanh

như khái niệm, đặc điểm, các nhân tố tác động, các yếu tố cấu thành văn hóa

kinh doanh như triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân,

văn hóa doanh nghiệp, văn hóa ứng xử trong kinh doanh. Cuốn sách còn phân

tích sự đa dạng, phong phú của văn hóa kinh doanh quốc tế và phác thảo đời

sống văn hóa kinh doanh Việt Nam.

[8] Nguyễn Mạnh Quân (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hoá kinh

doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân đề cập tới đạo đức kinh doanh, Văn

hoá doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội. Đồng thời cố gắng giải thích nguồn

gốc cơ bản của những mâu thuẫn thông qua sáu triết lý đạo đức điển hình có

ảnh hưởng chi phối đến hành vi con người trong kinh doanh và sự khác nhau

trong cách tiếp cận khu thực thi những nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp về

kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn. Tài liệu cũng cung cấp những cơng cụ

phân tích và hoạch định giải pháp cho các vấn đề đạo đức; các biểu trưng, các

mơ hình và các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp.

[9] Nguyễn Mạnh Quân (2012), Chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp có nội

dung khái quát văn hóa doanh nghiệp và các đặc trưng của nó. Sau đó, trình

bày các phương pháp để phân tích văn hóa doanh nghiệp, các triết lý để theo

đuổi và các triết lý trong một số mơ hình văn hóa doanh nghiệp điển hình.

Cuối cùng, chuyên đề hướng dẫn cách xây dựng phong cách về văn hóa

doanh nghiệp.

[11] Trần Ngọc Thêm (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục,

thành phố Hồ Chí Minh đề cập tới những tri thức cơ bản cần thiết cho việc



6



tìm hiểu một nền văn hóa, giúp nắm được các đặc trưng cơ bản cùng các quy

luật hình thành và phát triển văn hóa Việt Nam.

[14] Võ Thị Thạch (2011), Luận văn thạc sĩ “Xây dựng văn hóa doanh

nghiệp cho Cơng ty cổ phần dược y tế Quảng Nam”, Đại học Kinh tế Đà

Nẵng. Nội dung của đề tài là văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần

Dược – Vật tư Y tế Quảng Nam, từ đó rút ra thực trạng về văn hóa doanh

nghiệp của cơng ty. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm xây

dựng và thay đổi văn hóa doanh nghiệp tại Cơng ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế

Quảng Nam trong thời gian tới. Phương pháp được tác giả sử dụng trong đề

tài này là phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử và duy vật biện chứng,

phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích.

[17] Schein, Edgar H (1989), Organizational Culture and Leadership,

San Francisco: Jossey-Bass đã định nghĩa về văn hóa và cung cấp các mơ

hình cho cách tư duy về văn hóa. Đồng thời cung cấp các yêu tố cốt lõi để

phân tích văn hóa và đánh giá một vài loại hình văn hóa nổi bật đã được áp

dụng từ đó mơ tả các động lực tác động đến sự hình thành, phát triển và thay

đổi của văn hóa.



CHƯƠNG 1



LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA

DOANH NGHIỆP

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm về văn hóa

Văn hóa là một thuật ngữ đa nghĩa. Đó là do bản thân các vấn đề văn hóa

rất phức tạp, đa dạng, do vậy, các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác

nhau dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm văn hóa.

- Tiếp cận về ngơn ngữ: Thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ châu Âu, tiếng

Pháp và tiếng Anh gọi là Culture, tiếng Đức gọi là Kultur. Các tiếng này lại

xuất phát từ tiếng La tinh là Cultus. Cultus có nghĩa là trồng trọt theo hai

nghĩa: Agriculture là trồng trọt cây ăn trái và cultus animis là trồng trọt tinh

thần. Vậy từ Cultus – văn hóa hàm chứa hai khía cạnh: trồng trọt cây ăn trái

tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên và giáo dục, đào tạo con

người hoặc một cộng đồng để họ trở nên tốt đẹp hơn. Ở Phương Đông, trong

tiếng Hán cổ, từ văn hóa bao gồm văn là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri

thức, trí tuệ con người có thể đạt được bàng sự tu dưỡng của bản thân và cách

thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền. Còn chữ hóa trong văn hóa là việc

đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa giáo dục và hiện thực hóa

đời sống trong thực tiễn. Như vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả Phương

Đơng và Phương Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun

trồng nhân cách của con người. [5, 8]

- Tiếp cận về quan niệm và cách hiểu: Khái niệm văn hóa được dùng

theo nhiều nghĩa, nhưng có thể quy về hai cách hiểu chính:

+ Hiểu theo nghĩa hẹp: văn hóa được giới hạn theo bề sâu hoặc bề rộng,

theo không gian, thời gian hoặc chủ thể. Giới hạn theo bề sâu, văn hóa được

hiểu là những giá trị tinh hoa, mang tính chất tinh thần (nếp sống văn hóa, văn



8



hóa nghệ thuật…). Giới hạn theo bề rộng, văn hóa được dùng để chỉ những

giá trị trong từng lĩnh vực (văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh) hoặc kiến

thức (trình độ văn hóa, học văn hóa), ứng xử (nếp sống văn hóa). Giới hạn

theo khơng gian, văn hóa được dùng để chỉ những giá trị đặc thù theo từng

vùng (văn hóa Nam Bộ, văn hóa Phương Đơng…). Giới hạn theo thời gian,

văn hóa được dùng để chỉ những giá trị của từng dân tộc, từng nhóm xã hội…

(văn hóa Việt Nam, văn hóa đại chúng, Văn hoá doanh nghiệp…). [5, 9]

+ Hiểu theo nghĩa rộng: Theo nghĩa này, định nghĩa văn hóa cũng có rất

nhiều

Năm 1874, trong cơng trình Văn hóa ngun thủy (xuất bản năm 1871), nhà

nhân chủng học người Anh Edward Burnett Tylor (1832-1917) đưa ra định nghĩa:

“Văn hóa là một tổng thể phức tạp gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,

luật lệ, phong tục và tất cả nhũng khả năng, thói quen, tập quán mà con người đạt

được với tư cách là thành viên trong một xã hội”. [12, 4]

Vào năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày một quan niệm về

văn hố: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, lồi người mới

sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn

giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn,

ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là

văn hố. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu

hiện của nó mà lồi người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời

sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”. [6, 431]

Tháng 12 năm 1986, UNESCO phát triển thêm định nghĩa về văn hóa:

“Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các

cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thể kỷ hoạt đồng sáng tạo đã hình

thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những

yếu tố xác định tính cách riêng của mỗi dân tộc”. [5, 11]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính cấp thiết của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×