Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Xác định các chuẩn mực

b. Xác định các chuẩn mực

Tải bản đầy đủ - 0trang

87



- Cuối cùng cần xem xét về việc kỷ luật những người vi phạm chuẩn

mực, và khen thưởng những trường hợp thực hiện cao hơn so với chuẩn mực.

Muốn vậy cần xem xét xây dựng một hệ thống đánh giá việc thực hiện chuẩn

mực, hệ thống đánh giá này thuộc vào hệ thống đánh giá thành tích thực hiện

cơng việc của công ty.

Để xác định thành phần của giá trị văn hóa cốt lõi này, sử dụng bảng câu

hỏi bằng thang đo Likert với 5 điểm quy ước để thực hiện khảo sát như sau:

(1) Rất đồng ý, (2) Đồng ý, (3) Bình thường, (4) Khơng đồng ý, (5) Rất khơng

đồng ý.

Tất cả những điều đó đều cần có sự đồng tình ủng hộ của CBCNV trong

cơng ty.

Để có được sự đồng tình ủng hộ của CBCNV trong cơng ty cần lơi kéo

và có các hình thức để mọi người cùng tham gia ý kiến và được tham gia vào

việc ra quyết định lựa chọn các chuẩn mực, các tiêu chuẩn về hành vi biểu

hiện của chuẩn mực và cách thức khen thưởng cũng như kỷ luật đối với

trường hợp thực hiện tốt và thực hiện không tốt và cả cách thức kiểm tra cũng

như phản hồi thông tin.

Như vậy các chuẩn mực, tiêu chuẩn được dự thảo, sau đó cần đưa ra thảo

luận trong các cuộc họp của phòng ban, tổ sản xuất và sau đó được thảo luận

cơng khai trong một cuộc họp chung của toàn bộ CBCNV trong công ty.

Không nên sợ mất thời gian cho các cuộc họp này, vì nếu có tốn một ngày trời

để họp và trao đổi thì sẽ khơng tốn một năm trời thực hiện các biện pháp ép

buộc. Trong các cuộc họp, ý kiến dự thảo cũng chỉ được coi là một ý kiến như

các ý kiến khác. Ý kiến dự thảo cũng phải được giải thích rõ tồn bộ ý đồ và

mục tiêu hướng đến của nó, để mọi người hiểu được ý đồ của người quản lý

trong công ty.



88



Đánh giá lựa chọn các ý kiến luôn lấy theo nguyên tắc hướng đến mục

tiêu phát triển doanh nghiệp và các mục tiêu đã nêu trên, để cuối cùng tự

CBCNV biểu quyết chọn ra cho mình phương án tối ưu, thỏa mãn tốt nhất tất

cả các bên.

Để tạo được sự chấp nhận rộng rãi và tự giác thực hiện chuẩn mực trong

CBCNV trong cơng ty đòi hỏi một sự phối hợp đồng bộ trong tuyên truyền,

giáo dục ý thức về chuẩn mực, để dần dần tạo thành niềm tin về cách làm việc

cần có trong cơng ty; với việc duy trì sự thực hiện thường xuyên chuẩn mực

trong công ty thông qua những nề nếp hàng ngày với sự hỗ trợ của hệ thống

đánh giá, khen thưởng, kỷ luật hiệu quả. Công việc cụ thể sẽ là:

- Sau khi được CBCNV trong công ty lựa chọn ra phương án tối ưu,

phương án đó cần phải được biến thành các câu khẩu hiệu, những bài kêu gọi

hiện diện khắp nơi trong công ty nhắc nhở mọi người về những gì mà mỗi

người trong công ty cần làm và phải làm bằng được.

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên văn phòng phải là người gương

mẫu đi đầu, không vi phạm chuẩn mực dù bất cứ điều kiện nào. Trong những

trường hợp bất khả kháng thì phải có thơng tin truyền thơng cho mọi người

biết. Không chỉ bằng hành động mà ngay cả trong lời nói các nhà lãnh đạo

cũng cần thể hiện ý kiến ủng hộ hệ thống chuẩn mực mới. Ngoài ra người

lãnh đạo cần tạo mọi điều kiện để có một mơi trường hỗ trợ cho chuẩn mực

chính thống hình thành thuận lợi.

- Đối với các tổ sản xuất thì Quản đốc, phó Quản đốc, tổ trưởng sản xuất

đóng vai trò là người gương mẫu đi đầu trong thực hiện chuẩn mực.

- Công bố công khai hệ thống tiêu chuẩn đánh giá việc thực hiện chuẩn

mực, đảm bảo thông tin đến được từng đối tượng trong công ty. Thực hiện

đánh giá 360o, và thông tin đánh giá thường xuyên được phản hồi cho mọi

người biết theo nguyên tắc đã được thống nhất và tôn trọng con người.



89



- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ về chun mơn nghiệp vụ,

ngoại ngữ, tin học, rèn luyện phong cách làm việc khoa học, sáng tạo, có trí

tuệ.

- Thực hiện nghiêm túc nội quy, nề nếp làm việc, không vào muộn, ra

sớm, đảm bảo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả của công việc khác

được phân công. Tham gia xây dựng cơng ty thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

- Có thái độ lịch sự trong giao tiếp, trang phục phải gọn gàng, lịch sự.

Tác phong niềm nở, tận tình, chu đáo, khẩn trương, hiệu quả trong giải quyết

công việc liên quan đến khách hàng. Mỗi CBCNV phải có tinh thần hợp tác,

phối hợp với đồng nghiệp, trách nhiệm trong thực hiện công việc được giao.

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá cần được tiến hành liên tục và nghiêm túc

với sự hỗ trợ tích cực từ phía lãnh đạo cơng ty. Cần giao công tác kiểm tra

đánh giá cho những người hiểu rõ về ý nghĩa của việc xây dựng chuẩn mực

trong cơng ty, và có khả năng chịu áp lực nhóm rất cao. Ngồi ra có thể xây

dựng đội ngũ kiểm tra, đánh giá như là một hoạt động trực ban luân phiên

theo tổ sản xuất, để nhân viên khi tham gia đánh giá có thể hiểu được những

khó khăn của nhà quản lý và đồng nghiệp, đồng thời nâng cao thêm nhận thức

của họ đối với hoạt động chung của cơng ty, và mất đi cảm giác là mình đang

là người đơn thuần bị đánh giá trong việc thực hiện chuẩn mực chính thống.

Nếu dùng cách thức này thì đồng thời cũng phải có tiêu chuẩn đánh giá rõ

ràng, và xử lý nghiêm khắc nếu cá nhân không thực hiện tốt chức trách của

người giám sát, đánh giá. Hoạt động kiểm tra giám sát phải tiến hành kiên trì

cho đến khi chuẩn mực được mọi người thừa nhận và tin theo như một điều

tất yếu nên làm.

Định kỳ cần lấy ý kiến nhận định và đóng góp của từng cá nhân CBCNV

trong công ty đối với chuẩn mực cũng như các tiêu chuẩn và các hoạt động

hướng đến việc duy trì chuẩn mực được đặt ra trong cơng ty. Điều này sẽ đẩy



90



mạnh nhận thức về chuẩn mực, đồng thời là nguồn thông tin phản hồi hỗ trợ

cho việc đánh giá lại chuẩn mực.

Để xác định thành phần của các giá trị văn hóa cốt lõi, sau đây luận văn

xin trình bày việc đo lường các yếu tố thể hiện giá trị cốt lõi. Các yếu tố này

được đo lường để xác định điều gì nói lên sự hợp tác và phát triển, sự tâm

huyết với nghề nghiệp, thể hiện các cam kết về chất lượng, sự nề nếp và trách

nhiệm trong doanh nghiệp.

Bảng 7: Các yếu tố đo lường giá trị hợp tác và phát triển

1.



Tại công ty, mọi người luôn sẵn sàng chia sẻ và trao đổi chuyên môn,



2.



kinh nghiệm làm việc với đồng nghiệp.

Mọi người luôn đề cao việc nâng cao cơ hội học tập, giải pháp nâng cao



3.



năng suất lao động.

Kỹ năng làm việc nhóm ln được coi trọng và khuyến khích. Việc ra

quyết định ln có sự tham gia của tập thể, kỹ năng này cũng giúp cán



4.



bộ lãnh đạo luôn lắng nghe ý kiến của các thành viên khác.

Mọi người luôn chủ động góp ý, trao đổi mang tính xây dựng thơng qua



5.



các cuộc họp trong công ty.

Công ty luôn tạo điều kiện để mọi người có cơ hội phát triển nghề



6.



nghiệp.

Các nguyên tắc và chính sách của cơng ty rõ ràng, có tôn ti trật tự trong



7.



các mối quan hệ.

Chú trọng đến việc liên kết trong hoạt động kinh doanh với các doanh



8.

9.

10



nghiệp khác cùng ngành nghề

Lãnh đạo luôn là người gương mẫu, cởi mở.

Cán bộ quản lý ln có ý thức học tập nâng cao trình độ.

Ý kiến khác



.

Bảng 8: Các yếu tố đo lường giá trị cam kết về chất lượng

1.



Công ty luôn chú trọng định hướng, quan tâm đến đội ngũ sales để tìm



91



2.



hiều thị trường.

Thường xuyên tạo điều kiện cho CBCNV để nâng cao năng suất lao



3.



động.

Phối hợp với các đơn vị đào tạo quản lý chất lượng để đưa các cán bộ



4.



quản lý đi học.

Công ty chú trọng tìm kiếm nguồn ngun vật liệu đầu vào có chất lượng



5.

6.



tốt.

Việc giám sát nguyên vật liệu tồn kho được thực hiện thường xun

Cơng ty thường xun hồn thiện, đầu tư và cải tiến cơ sở vật chất kỹ



7.

8.



thuật, dây chuyền cơng nghệ, máy móc thiết bị hiện đại

Lãnh đạo công ty quan tâm tới chất lượng sản phẩm đầu ra

Ý kiến khác

Bảng 9: Các yếu tố đo lường giá trị nề nếp và trách nhiệm



1.

2.



Các CBCNV đi làm đúng giờ, thực hiện nghiêm túc quy định làm việc.

Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra trong quá trình làm việc của nhân



3.

4.



viên.

Việc thực hiện quy trình cơng nghệ được tn thủ đúng.

CBCNV cơng ty có thái độ làm việc nhiệt tình và có tinh thần trách



5.



nhiệm cao.

CBCNV trong cơng ty có trang phục, lời nói,... đúng quy định và chuẩn



6.

7.

8.



mực

Cán bộ quản lý giải quyết thắc mắc của nhân viên một cách thỏa đáng.

CBCNV tham gia các lớp đào tạo một cách nghiêm túc và đầy đủ.

Ý kiến khác

Bảng 10: Các yếu tố đo lường giá trị tâm huyết với nghề nghiệp



1.



Là người có lòng u nghề, trách nhiệm với nghề nghiệp, đặt quyền lợi



2.



cá nhân sau quyền lợi của tập thể.

Thường xuyên cải tiến quy trình làm việc theo hướng khoa học, chuyên



3.

4.

5.

6.



nghiệp.

Cán bộ quản lý thường xuyên cập nhật tin tức về nhu cầu thị trường.

Công ty chú trọng đến việc đánh giá thành tích cho CBCNV.

CBCNV thấy hài lòng và gắn bó với cơng việc đang làm.

Lãnh đạo gương mẫu, thân thiên, ân cần.



92



7.



Ý kiến khác

Với việc sử dụng thang đo năm điểm quy ước. Sau khi tiến hành điều tra,



các yếu tố thành phần này sẽ được điều chỉnh và bổ sung lại cho phù hợp với

thực tế công ty.



93



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Những nghiên cứu trong tiến trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp và hệ

thống các giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp Công ty CP Vật tư

và Thiết bị y tế Memco được đề xuất trên đây xuất phát từ cơ sở lý thuyết của

chương 1 và phân tích thực trạng ở chương 2 của luận văn. Các giải pháp này

như là một phương tiện để cơng ty có cách nhìn mới về văn hóa doanh nghiệp

và thực hiện thay đổi văn hóa doanh nghiệp trên cơ sở văn hóa doanh nghiệp

đang có, từ đó giúp cơng ty có thể hồn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

và đạt được các mục tiêu liên quan đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

Như vậy, việc xác định các giá trị văn hóa cốt lõi và xây dựng văn hóa

doanh nghiệp là nguồn lực vô cùng quan trọng tạo ra khả năng cạnh tranh cho

doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần làm việc của CBCNV tại Công ty CP Vật tư

và Thiết bị y tế Memco và góp phần thực hiện chiến lược phát triển cơng ty.



94



KẾT LUẬN

Văn hố doanh nghiệp chính là tài sản của doanh nghiệp, nó có ý nghĩa

rất quan trọng trong việc hình thành năng lực chính của doanh nghiệp, để mọi

thành viên của doanh nghiệp cùng chia sẻ, quan tâm để cùng nhau tăng sự

phát triển vì mục tiêu chung của doanh nghiệp. Vì vậy việc xây dựng và phát

triển nền văn hoá doanh nghiệp là một việc làm vừa cho hiện tại vừa cho

tương lai rất có ý nghĩa rất quan trọng. Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây

dựng nên chiến lược, triết lý hoạt động của doanh nghiệp, xây dựng được

thiết chế văn hoá doanh nghiệp, tập trung vào việc xây dựng uy tín logo,

thương hiệu, đồng thời phải xây dựng chương trình kế hoạch đào tạo, bồi

dưỡng rèn luyện các phẩm chất văn hoá lành mạnh cho mọi thành viên trong

doanh nghiệp.

Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, nội dung có liên quan

đến văn hóa doanh nghiệp. Hiện nay, để đứng vững trong môi trường cạnh

tranh khốc liệt mỗi doanh nghiệp cần phải vận dụng các nguồn lực sẵn có của

mình để có thể tồn tại và phát triển và tạo ra một sức mạnh tổng thể riêng cho

chính doanh nghiệp mình. Một doanh nghiệp thành cơng trong việc xây dựng

văn hóa đặc thù cho riêng mình là đã sở hữu một tài sản quý báu. Điều này

làm nên sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh và giúp cho doanh nghiệp tồn

tại và phát triển.

Là một doanh nghiệp mới hình thành và phát triển, cơng ty CP Vật tư và

Thiết bị y tế Memco luôn định hướng trở thành một công ty hoạt đồng trong

ngành sản xuất vật tư và thiết bị y tế xuất sắc, dẫn đầu các đối thủ trong nước

và quốc tế. Đây vừa được xem là cơ hội, vừa là một thách thức to lớn. Trong

quá trình thực hiện luận văn, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cơ giáo

TS. Nguyễn Thị Bích Thu, luận văn đã trình bày những tiền đề lý luận về văn

hóa và văn hóa doanh nghiệp, tiến hành đánh giá thực trạng văn hóa doanh



95



nghiệp tại cơng ty CP Vật tư và Thiết bị y tế Memco và đưa ra một số ý kiến

đề xuất về xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại cơng ty.

Do thời gian và kiến thức có hạn, nên đề tài này khơng tránh khỏi những

thiếu sót, bất cập. Vì vậy luận văn rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp

chân thành của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài được hoàn

thiện hơn.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1] Đỗ Minh Cương (2002), Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh, NXB

Chính trị Quốc gia Hà Nội.

[2] Hồ Chí Minh, Tồn tập (2000), tập 3, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

[3] Dương Thị Liễu (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân

[4] Nguyễn Văn Dung (2010), Văn hóa doanh nghiệp và lãnh đạo, NXB Giao thông

vận tải

[5] Trần Diễm Thúy (2005), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Văn hóa & Thông tin

[6] Nguyễn Mạnh Quân (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hoá kinh doanh, NXB

Đại học Kinh tế Quốc dân.

[7] Nguyễn Mạnh Quân (2012), Chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp.

[8] Trần Nhỗn (2009), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[9] Trần Ngọc Thêm (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, thành phố

Hồ Chí Minh

[10] E.B.Tylor (1871), Primitive Culture. London, Dẫn theo C.P.Kottak: Cultural

Anthropology. New York 1979, Nguyễn Tấn Đắc dịch và giới thiệu.

[11] Trần Ngọc Thêm (2004), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Tổng hợp

thành phố Hồ Chí Minh.

[12] Phạm Thị Thu Phương và Phạm Thị Trâm Anh (2009), Văn hóa tổ chức trong

doanh nghiệp nhà nước – Thực trạng và giải pháp, NXB Khoa học và Kỹ

thuật thành phố Hồ Chí Minh

[13] Ken Blanchard - Michael O' Connor, (Vũ Minh Tú dịch) (2006), Quản lý bằng

giá trị, NXB trẻ TP Hồ Chí Minh.

[14] Võ Thị Thạch (2011), Luận văn thạc sĩ “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho

Cơng ty cổ phần dược y tế Quảng Nam”, Đại học Kinh tế Đà Nẵng.

[15] Lưu Thị Khuyên (2014), Luận văn thạc sĩ “Văn hóa doanh nghiệp tại cơng ty

Cổ phần Traphaco”, Học viện Cơng nghệ bưu chính viễn thơng.



[16] Website:

- http://Memco.vn

- http://www.vi.wikipedia.org/wiki/van-hoa

[17] Một số tài liệu ở Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị Y tế Memco

Tiếng Anh

[18] Schein, Edgar H (1989), Organizational Culture and Leadership, San

Francisco: Jossey-Bass.

[19] Schein, Edgar H (1980), Organizational Psychology, New Jersey: Prentice

Hall.

[20] Hagberg, Richard and Heifetz, Julie (2000), Corporate Culture /

Organizational Culture: Understanding and Assessment.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Xác định các chuẩn mực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×