Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3: Nhận định về các giá trị cốt lõi công ty của CBCNV

Bảng 3: Nhận định về các giá trị cốt lõi công ty của CBCNV

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



hài hòa với lợi ích cộng đồng và xã hội không phải là giá trị cốt lõi, 44,4 %

CBCNV trả lời bình thường và 50 % người trả lời đồng ý; nhận định niềm tin

về sự phát triển của công ty, của đất nước có 2,8 % CBCNV trả lời khơng

đồng ý, 8,3 % CBCNV trả lời bình thường và có tới 88,8% người được hỏi trả

lời đồng ý và rất đồng ý. Điều này chứng tỏ các CBCNV trong công ty tin

tưởng vào sự phát triển của công ty và đất nước trong thời gian sắp tới và coi

sự phát triển của cơng ty hài hòa cùng phát triển với lợi ích xã hội. Tuy nhiên,

tỷ lệ trả lời bình thường và khơng đồng ý còn cao chứng tỏ trong quá trình đi

tìm các giá trị cốt lõi, vai trò của các nhân viên cấp dưới chưa được đề cao.

Như vậy, trong q trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần phải đi tìm và

xác lập tập các giá trị cốt lõi của công ty một cách rõ ràng, khách quan, chính

xác và đầy đủ hơn.

 Sự quan tâm, chính sách đối với CBCNV trong cơng ty

Để phát triển cơng ty thì người lao động là nhân tố quan trọng nhất để

quyết định mọi quyết sách của kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn vậy, cơng

ty phải ln duy trì một mơi trường làm việc bình đẳng và ln quan tâm đến

tất cả các thành viên trong công ty. Bên cạnh đó, sự quan tâm, các chính sách

đối với CBCNV ln là một trong những yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu,

đảm bảo cho hoạt động công ty hoạt động tốt, cũng như sự thành công của

người lãnh đạo. Vì đó là một q trình tác động tương hỗ giữa người lãnh đạo

và nhân viên cấp dưới.

Việc quan tâm đến CBCNV cơng ty được thể hiện trên nhiều khía cạnh

như chế độ, chính sách cho CBCNV, cơ hội được đào tạo, học tập nâng cao

trình độ , cơ hội thăng tiến trong công việc, quan tâm đến đời sống tinh thần

của CBCNV. Ban lãnh đạo cũng thường xuyên quan tâm, chia sẻ đến các

CBCNV trong việc ốm đau, thai sản, cưới hỏi, ma chay,....Những vấn đề này



53



đều đã được công ty quy định trong quy chế tiền lương của cơng ty và quy

định về chính sách đối với CBCNV

Tuy vậy, kết quả khảo sát cho thấy các cán bộ cơng nhân viên trong cơng

ty có đến 27,8 % người được hỏi cho rằng ban lãnh đạo chưa quan tâm đến

bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn, nâng cao hiệu quả làm việc của

nhân viên, 41,7 % trả lời bình thường và chỉ có 30,5 % trả lời đồng ý và rất

đồng ý với giá trị trung bình là 3.14. Ngồi ra, khi được hỏi về mơi trường

làm việc tạo cơ hội thăng tiến trong công việc của CBCNV thì kết quả khảo

sát cho thấy có đến 8,4 % đánh giá không đồng ý và rất không đồng ý, 69,4 %

CBCNV đánh giá ở mức độ bình thường, chỉ 19,4 % đánh giá ở mức độ đồng

ý và 2,8 % đánh giá ở mức rất đồng ý với giá trị trung bình là 3,14. Điều này

cho thấy cơng ty chưa quan tâm đến việc tạo ra cơ hội phát triển nghề nghiệp

cho CBCNV. Trong thời gian tới, công ty cần khắc phục bằng cách tạo điều

kiện cho việc tham gia học tập nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, trình

độ tay nghề.. của CBCNV để các thành viên trong công ty yên tâm công tác.

 Việc thực hiện các nội quy, quy định của công ty

Công ty đã ban hành một số nội quy, quy định trong việc thực hiện

nhiệm vụ của CBCNV như các quy định về nhiệm vụ và chế độ làm việc đối

với CBCNV, nội quy ra vào cơ quan, quy định về việc xếp loại kết quả lao

động, vệ sinh cá nhân phân xưởng, vệ sinh cá nhân phòng tiệt trùng cho

CBCNV theo từng tháng, quý.... Qua khảo sát việc thực hiện các quy định của

công ty một cách nghiêm túc và thường xuyên có giá trị trung bình là 3,75

cho thấy có tỷ lệ là: có 22/36 (70,1 %) CBCNV có câu trả lời rất đồng ý và

đồng ý, 14/36 (38,9 %) CBCNV nhận xét bình thường. Như vậy, các quy định

của cơng ty được các CBCNV quan tâm và nghiêm túc thực hiện.



54



 Hệ thống đánh giá thành tích của cơng ty

Cơng ty tiến hành đánh giá thành tích thơng qua việc đánh giá, xếp loại

lao động được thực hiện hàng năm.

1. Mục đích: Việc đánh giá, xếp loại lao động nhằm ghi nhận mức độ

đóng góp của từng CBCNV đối với công ty trong công tác chuyên môn, là cơ

sở cho việc xét tặng các danh hiệu thi đua trong năm, là căn cứ trả lương

thưởng tháng mười ba cho CBCNV.

2. Yêu cầu: Đánh giá xếp loại lao động phải phản ánh chính xác mức độ

đóng góp của CBCNV theo cơng việc chuyên môn được giao.

3. Phạm vi áp dụng:

Việc xếp loại lao động áp dụng cho tất cả CBCNV công ty, bao gồm:

CBCNV hợp đồng có thời hạn và hợp đồng thời vụ.

Đánh giá xếp loại lao động được tiến hành vào cuối năm.

4. Tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại lao động: Dựa trên số ngày công làm

việc thực tế của CBCNV trong cơng ty.

5. Quy trình đánh giá xếp loại: Cuối mỗi năm, nhân viên phòng Tổng lập

bảng đánh giá kết quả lao động và chuyển cho cán bộ quản lý từng tổ sản xuất

kiểm tra việc đánh giá; sau đó doanh nghiệp họp giữa các tổ trưởng và nhân

viên phòng Tổng hợp để thảo luận, góp ý, thông qua bảng đánh giá và lập

biên bản gửi đến Trưởng phòng Tổng hợp. Trưởng phòng kiểm tra và chuẩn

bị hồ sơ, tổng hợp trình Giám đốc quyết định việc khen thưởng cho CBCNV.

Kết quả đánh giá chủ yếu được sử dụng làm căn cứ chi trả lương thưởng

tháng mười ba, bình xét lao động tiên tiến, lao động xuất sắc hàng năm và các

đợt thi đua trong năm.

Đây là hệ thống đánh giá được xây dựng trên cơ sở đề xuất và góp ý của

CBCNV trong cơng ty. Tuy nhiên, mặt hạn chế của việc đánh giá này là các

tiêu chí đánh giá chủ yếu định hướng vào ngày cơng làm việc, chưa phân loại



55



được chính xác chất lượng cơng việc dẫn đến chủ nghĩa bình qn khơng tạo

ra động lực làm việc cần thiết, khơng có khả năng khuyến khích nhân viên

làm việc và cống hiến.

c. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của cơng ty tiếp cận theo lớp thứ

ba: Những giá trị ngầm định

Đây là lớp sâu nhất của văn hóa doanh nghiệp, cũng như bất kỳ doanh

nghiệp nào, nó bao gồm những quan niệm chung nền tảng được hình thành và

tồn tại trong một thời gian dài, ăn sâu vào tâm trí của hầu hết CBCNV trong

công ty Memco và trở thành điều mặc nhiên, phổ biến, được công nhận và trở

thành các quan niệm, giá trị nền tảng

 Thái độ ứng xử với khách hàng

Thái độ ứng xử với khách hàng luôn được công ty đặc biệt quan tâm tuy

chưa có quy định cụ thể nào cho chuẩn mực giao tiếp, nhưng các CBCNV làm

việc tại các bộ phận giải quyết thắc mắc, tiếp nhận đơn đặt hàng của khách

hàng nói riêng và tất cả CBCNV cơng ty nói chung đều có thái độ tơn trọng,

mềm mỏng, nắm rõ các quy định, các nguyên tắc, thủ tục đàm phán, bán hàng

để mang lại lòng tin của khách hàng và hơn nữa là rèn luyện phong cách ứng

xử linh hoạt, hiệu quả.. CBCNV công ty khi giải quyết thắc mắc và cung cấp

thông tin cho khách hàng đều ln có thái độ ứng xử tận tình nhã nhặn, văn

minh, tạo ra nét ứng xử đặc thù của công ty.

Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng của cơng ty Memco trong năm 2015.

Theo đó, có 91,3 % khách hàng trả lời hài lòng và rất hài lòng (21/23 đơn vị

trả lời) về thái độ ứng xử nhiệt tình của CBCNV, 94 % khách hàng trả lời

đồng ý và rất đồng ý về việc cung cấp hàng hóa nhanh chóng và và 98 %

khách hàng trả lời đồng ý về chất lượng hàng hóa của cơng ty đáp ứng yêu

cầu.



56



Từ các kết quả trên cho thấy đội ngũ CBCNV của cơng ty đã hình thành

một thói quen làm việc và thái độ ứng xử có kỷ luật, nề nếp, tơn trọng khách

hàng, những thiếu sót trong q trình làm việc đang dần được cải thiện.

 Mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty

Tại công ty, ngồi việc hồn thành các cơng việc được ban giám đốc giao

một cách độc lập, các thành viên còn phải thường xuyên trao đổi, giao tiếp, hỗ

trợ với nhau và thực hiện những mục tiêu, công việc chung trong công ty.

Hiện nay cơng ty chưa có một văn bản cụ thể hay kế hoạch nào đưa ra các

chuẩn mực về mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty.

Qua khảo sát tại công ty Memco, kết quả cho thấy: CBCNV công ty cho

rằng các thành viên công ty đều thân thiện với nhau, vui vẻ, hòa đồng có giá

trị trung bình đạt mức rất cao là 4,04 (88,89 % CBCNV chọn câu trả lời đồng

ý và rất đồng ý); 88,89 % CBCNV khi được hỏi đã chọn câu trả lời đồng ý và

rất đồng ý cho câu hỏi các thành viên ln có sự hợp tác, hỗ trợ nhau trong

công việc và chỉ 11,11 % trả lời không đồng ý với giá trị trung bình cũng đạt

3,97. Đây là một tỷ lệ khá cao thể hiện sự hợp tác, hỗ trợ, thân thiện và sự

chia sẻ của những người cùng làm việc trong công ty Memco. Chứng tỏ việc

phân công hối hợp công việc trong công ty khá hiệu quả. Trong tương lai

công ty cần ban hành các chuẩn mực về mối quan hệ để phát triển mối quan

hệ hợp tác giữa các thành viên công ty.

 Mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên, môi trường làm việc

của cơng ty

Bộ phận lãnh đạo có vai trò vơ cùng quan trọng trong công ty Memco,

không những là người quyết định cuối cùng cho các vấn đề quan trọng, vấn đề

mang tính chiến lược của doanh nghiệp mà còn góp phần đáng kể vào q

trình hình thành, xây dựng và phát triển VHDN của công ty. Bản thân ban

Giám đốc công ty Memco là tấm gương về VHDN bởi nhà lãnh đạo đóng vai



57



trò quyết định trong việc xây dựng hệ thống giá trị văn hóa cho cơng ty

Memco. Họ là người đi đầu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã

được đề ra từ đó làm động lực gắn kết các CBCNV trong công ty.

Mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo công ty Memco phản ánh văn

hóa doanh nghiệp thể hiện qua việc các cán bộ quản lý cơng ty hướng dẫn

nhiệt tình và động viên nhân viên trong công ty thực hiện các nhiệm vụ một

cách hiệu quả. Lãnh đạo cũng là người tạo ra phong cách ứng xử nhiệt tình,

tạo nên mơi trường làm việc thân thiện và cởi mở nhằm khơi dậy tinh thần

làm việc say mê, sáng tạo, cống hiến của nhân viên.

Kết quả khảo sát cho thấy với những tiêu chí: mối quan hệ giữa lãnh đạo

và nhân viên thân thiện, cởi mở được giá trị trung bình là 3,58 với 44,44% các

CBCNV trong công ty đánh giá bằng câu trả lời rất đồng ý và đồng ý. Như

vậy, để xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong cơng ty cũng cần tiếp tục có

những biện pháp để duy trì tỷ lệ khá cao này hơn nữa.

Khi khảo sát đánh giá về các yếu tố mơi trường làm việc có thể thấy một

thực trạng: tiêu chí mơi trường làm việc năng động, sáng tạo và phong cách

làm việc tạo ra tính chủ động, sáng tạo cho CBCNV được 58,33% CBCNV

được khảo sát đánh giá ở mức bình thường. Điều này cho thấy vấn đề “trao

quyền” cho nhân viên để họ có trách nhiệm và đưa ra các quyết định được tốt

hơn vẫn còn hạn chế. Bản thân nhân viên chưa tự ra được các quyết định và

người lãnh đạo đôi lúc vẫn chưa thực hiện hết vai trò khuyến khích và ủng hộ

tạo ra môi trường ra quyết định. Như vậy, vai trò của lãnh đạo cơng ty cần

được quan tâm đầu tư hơn nữa.



58



Bảng 4: Các yếu tố về mơi trường làm việc

Tỷ lệ (%)

STT

1

2

3

4



Rất

Rất

Đồng

Bình

Khơng

khơng

đồng ý

ý

Thường đồng ý

đồng ý



Tiêu chí

Mơi trường làm việc năng động,

sáng tạo

Mơi trường làm việc nghiêm túc,

nề nếp

Phong cách làm việc tạo ra tính

chủ động, sáng tạo cho CBNV

Mối quan hệ giữa lãnh đạo và

nhân viên thân thiện, cởi mở



8,3



22,2



58,3



5,6



69,4



25



11,1



83,3



30,6



55,6



13,9



Giá trị

trung

bình



11,1



3,28

3,81



5,6



3,06

3,58



Để nguồn nhân lực thật sự là yếu tố cạnh tranh bền vững của công ty

Memco thì trong tương lai cơng ty cần đặc biệt chú trọng cải thiện những yếu

tố thuộc môi trường làm việc.

 Các giá trị văn hóa ngầm định khác

Qua khảo sát CBCNV tại công ty, khi được hỏi về điều gì khiến mỗi

CBCNV khơng thể rời bỏ cơng ty, hay điều gì khiến cho mọi người u nghề,

u cơng việc, điều gì tạo nên sự gắn kết của các thành viên trong cơng ty và

điều gì được mỗi thành viên coi trọng nhất, thì các giá trị sau đây được ghi

nhận như là điều hiển nhiên, bất thành văn và trở thành giá trị ngầm định của

công ty:

Bảng 5: Các giá trị ngầm định

STT

1

2

3

4

5

6

7



Các giá trị

Môi trường làm việc nghiêm túc, nề nếp

Chú trọng việc nâng cao trình độ của

CBCNV

Coi khách hàng là trung tâm

Lòng yêu nghề, tâm huyết với công việc

Môi trường làm việc năng động, sáng tạo

Làm việc theo thói quen, thủ tục

Làm theo giờ hành chính



Kết quả

36 người trả lời

Số lần

Tỷ lệ (%)

15

41,6

0



0



12

15

8

20

1



33,3

41,6

22,2

55,5

2,7



59



Các giá trị này ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm việc cũng như thái

độ ứng xử của CBCNV trong công ty. Các giá trị này được hình thành và tồn

tại trong thời gian dài, ăn sâu vào tiềm thức của các thành viên trong công ty

và trở thành điều mặc nhiên được công nhận, chi phối hành vi của mỗi

CBCNV.

Đồng thời, luận văn cũng nhận thấy rằng các giá trị ngầm định của cơng

ty thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm việc, các

quyết định, cách giao tiếp và ứng xử của mỗi CBCNV. Tuy nhiên, điều quan

trọng nhất được mọi thành viên thừa nhận và trở thành giá trị ngầm định, đó

là đề cao vai trò của khách hàng ,tâm huyết với công việc và môi trường làm

việc nghiêm túc của CBCNV trong cơng ty. Theo đó, bất kỳ các hoạt động sản

xuất nào của công ty đều hướng tới khách hàng

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG VĂN HĨA DOANH

NGHIỆP TẠI CƠNG TY CP VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Y TẾ

MEMCO

Qua trải nghiệm thực tế và sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã

chọn, khảo sát ở đối tượng là các CBCNV tại công ty CP Vật tư và Thiết bị y

tế Memco. Luận văn đã tập trung phân tích thực trạng vấn đề văn hóa doanh

nghiệp tại cơng ty Memco. Hiện nay văn hóa doanh nghiệp tại công ty đang

được xây dựng và phát triển, có thể tóm tắt một số ưu điểm và những hạn chế

như sau:

- Về những yếu tố hữu hình: cơ sở vật chất hiện nay tuy chưa được đánh

giá là khang trang hiện đại nhưng về cơ bản cũng đã đáp ứng tương đối nhu

cầu sản xuất và kinh doanh của cơng ty Memco. Bên cạnh đó, kiến trúc, cách

bày trí và cảnh quan cơng ty hiện nay chưa được đánh giá tốt nhưng đã thể

hiện đơn vị có cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Logo hiện nay của công ty gây ấn

tượng tốt và thể hiện được ý nghĩa khi nói về cơng ty Memco. Website của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3: Nhận định về các giá trị cốt lõi công ty của CBCNV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×