Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3 – Phân tích tỷ trọng vốn lưu động (2014 – 2015)

Bảng 2.3 – Phân tích tỷ trọng vốn lưu động (2014 – 2015)

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



- Hàng tồn kho tăng 16.383 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 23,038 %. Đây

là nguyên nhân chủ yếu của việc tăng giá trị tài sản ngắn hạn. Để chủ động

thích ứng với nhu cầu hàng hóa của thị trường và việc phát triển quy mô của

Công ty con ở Quảng Bình trở thành một siêu thị phân phối hàng bán lẻ

đồng thời cũng là một kho hàn để phân phối hàng bán sỉ cho các khách hàng

ở phía Bắc, bên cạnh việc ký kết hợp tác với nhiều nhà cung cấp mới Cơng

ty còn tăng lượng hàng nhập từ các hãng. Điều này đã làm cho giá trị hàng

tồn kho tăng mạnh.

- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 501 triệu tương ứng 2,480%.

Chiếm tỷ trong lớn nhất trong các khoản phải thu ngắn hạn là phải thu của

khách hàng. Trong thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2015 cho thấy khoản

phải thu khách hàng tăng lên chủ yếu là do khoản phải thu tại Công ty CP

Điện tử - Tin học Quảng Bình (Cơng ty con của Cơng ty) với giá trị là 1.643

triệu, phải thu của các khách hàng sỉ tăng không đáng kể. Khoản trả trước

cho người bán là Công ty TNHH TM&DV Bạch Đặng (đây là đơn vị cho

công ty thuê đất tại 460 Nguyễn Hữu Thọ - siêu thị thứ 3 của Công ty) giảm

2,048 triệu.

- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 317 triệu tương ứng tỷ lệ

tăng 19,228%.

- Tài sản ngắn hạn khác giảm 157 triệu tương ứng 25,707%.

Xem xét tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn, ta thấy tỷ lệ

thay đổi cơ cấu không nhiều.

- Hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trong cao nhất trong tổng tài sản ngắn

hạn (trên 75%) vì những mặt hàng trong ngành hàng điện tử - điện lạnh

thường có giá trị lớn và cơ cấu cho nhóm này có xu hướng tăng vì qui mơ

tăng trưởng của Cơng ty tăng. Đặc biệt vào thời điểm 31/12 mỗi năm là giai

đoạn Công ty tích trữ hàng để phục vụ cho việc bán hàng cao điểm vào dịp



49



tết Dương lịch và tết Âm lịch nên giá trị hàng tồn kho thường cao hơn lúc

bình thường. Để thấy rõ được biến động này, ta sẽ phân tích biến động hàng

tồn kho theo quý ở phần phân tích hàng tồn kho.

- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm khoảng 20% giá trị của tài sản

ngắn hạn. Trong khoản mục này, phải thu ngắn hạn của khách hàng chiếm

phần lớn là khoản phải cụ thể là 18.700 triệu đồng vào ngày 31/12/2015

(chiếm hơn 90%) và 16.638 triệu đồng vào ngày 31/12/2014 (chiếm hơn

82%). Vì khách hàng sỉ của Cơng ty đa phần là khách hàng ngồi thành phố

Đà Nẵng, trải rộng khắp các tỉnh khu vực miền Trung – Tây Nguyên nên

công nợ bán chịu là luôn luôn tồn tại. Và cũng với đặc điểm nhu cầu mua

hàng tăng cao vào dịp tết Dương lịch và tết Nguyên Đán nên bộ phận kinh

doanh bán sỉ thường được duyệt bán chịu cho khách sỉ vào thời điểm cuối

năm cao hơn so với bình thường với kỳ vọng rằng sau đợt Tết khách hàng sẽ

bán được hàng và thanh tốn tiền cho Cơng ty. Ta sẽ phân tích chi tiết biến

động khoản phải thu khách hàng theo từng quý ở phần phân tích nợ phải thu

khách hàng.

- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu

tài sản ngắn hạn và có xu hướng tăng.

- Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể và có xu hướng

giảm.



 Tình hình biến động của nhu cầu vốn lưu động.

Bảng 2.4 cho thấy chỉ tiêu vốn lưu động và vốn lưu động ròng của

Cơng ty tăng giữa năm 2014 và năm 2015 chủ yếu là do giá trị hàng tồn kho

tăng. Trong khi đó các chỉ tiêu về tiền và các khoản phải thu không thay đổi

nhiều nên nhu cầu vốn lưu động ròng của Cơng ty cũng vì thế mà tăng mạnh

trong năm 2015 so với năm 2014.



50



Bảng 2.4 – Phân tích nhu cầu vốn lưu động (2014 – 2015)

ĐVT: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

TS ngắn hạn

- Tiền và các khoản tương đương

tiền

- Các khoản phải thu ngắn hạn

- Hàng tồn kho

- TS ngắn hạn khác

Nợ ngắn hạn

Nợ vay ngắn hạn

Vốn lưu động ròng

Nhu cầu vốn lưu động ròng



(1)



Năm 2014 Năm 2015

93,566,340 110,609,635



(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (1) – (6)

(9) = (3) + (4)

– [(6) – (7)]



1,648,432



1,965,391



20,194,700 20,695,464

71,112,031 87,494,716

611,177

454,064

92,986,344 108,170,805

43,305,444 46,233,721

579,996

2,438,830

41,625,832



46,253,095



(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

b. Quản trị hàng tồn kho







Đặc điểm của hàng tồn kho tại Công ty Viettronimex Đà Nẵng



Hàng tồn kho là nhóm tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu

động của Công ty. Việc dữ trữ hàng tồn kho giúp cho Công ty ln có hàng

để cung ứng cho hoạt động bán sỉ và bán lẻ, đảm bảo cho hoạt động kinh

doanh khơng bị gián đoạn. Theo đặc điểm hàng hóa, Cơng ty phân loại thành

ba nhóm ngành hàng chính là: điện tử, điện lạnh và gia dụng, trong mỗi

ngành hàng sẽ có những nhóm sản phẩm khác nhau:

- Điện tử: tivi, loa, amply, dàn âm thanh,…

- Điện lạnh: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, tủ mát, tủ động, …

- Gia dụng: lò vi sóng, máy xay sinh tố, máy sấy tóc, nồi cơm điện,

máy nước nóng, bình thủy điện, bếp điện từ…

Để khách hàng có nhiều sự lựa chọn khi mua hàng, Công ty hợp tác với

rất nhiều nhà cung cấp trong lĩnh vực điện tử - điện lạnh để nguồn cung ứng

luôn phong phú, đa dạng chủng loại và mẫu mã sản phẩm. Bên cạnh đó, mức



51



giá của các sản phẩm cũng dao động ở biên động lớn từ dưới một trăm ngàn

đồng đến hơn một trăm triệu đồng. Thường thì những mặt hàng gia dụng có

giá trị nhỏ dười mười triệu còn các mặt hàng điện tử - điện lạnh thì mức giá

ln nằm trên con số tiền triệu. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh bán lẻ

tại 3 siêu thị và cung cấp hàng cho các đại lý bán sỉ vậy nên tần suất nhập

xuất hàng là liên tục mỗi ngày.Việc kiểm tra kiểm soát các mặt hàng cùng

mức giá của nó vơ cùng nhiều và phức tạp.

Có một lượng hàng hóa ln ln phải ‘‘tồn kho’’ ở Cơng ty, đó là các

sản phẩm trưng bày tại siêu thị. Tận dụng lợi thế mặt bằng hiện có, Cơng ty

ký với nhà cung cấp cam kết trưng bày sản phẩm mẫu của hãng. Theo đó,

Cơng ty sẽ được hỗ trợ chi phí lắp đặt quầy kệ và ngược lại tại các vị trí đó

sẽ ln phải trưng bảy sản phẩm của hãng. Tuy nhiên, nhóm hàng tồn kho

này có rủi ro ứ động rất cao. Thứ nhất, tâm lý khách hàng luôn muốn mua

hàng mới, chưa qua sử dụng và còn nguyên thùng. Thứ hai, những sản phẩm

trưng bày dễ gặp các vấn đề về trầy xướt, ố vàng, mất linh kiện, lỗi mốt do

trưng bày quá lâu…







Tính mùa vụ của các ngành hàng.



Tính mùa vụ của từng ngành hàng thể hiện rất rõ dựa trên nhu cầu tiêu

thụ của khách hàng. Ví dụ như: mùa nắng nóng (tháng 4 đến tháng 8) các

mặt hàng về điều hòa, quạt, tủ đơng, tủ mát thường bán rất nhanh, thậm chí

là khan hiếm hàng, mùa mưa (tháng 10 đến tháng 12) các mặt hàng về máy

giặt, máy sấy lại tiêu thụ tốt, những năm có các sự kiện thể thao đặc biệt là

liên quan đến bóng đá (World Cup, Euro, ...) thì mặt hàng tivi nhất định sẽ

tăng mạnh trước và trong thời gian diễn ra sự kiện… Các mặt hàng thuộc

nhóm hàng gia dụng lại được tiêu thụ tốt vào thời điểm cận tết vì giá trị nhỏ,

phù hợp cho lựa chọn làm quà tặng nhân viên cuối năm tại các Công ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3 – Phân tích tỷ trọng vốn lưu động (2014 – 2015)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×