Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2 – Kế hoạch doanh thu năm 2015

Bảng 2.2 – Kế hoạch doanh thu năm 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



(Nguồn: Báo cáo doanh số Viettronimex ĐN 2015)

BTGĐ sẽ căn cứ vào bảng kế hoạch này để theo dõi tình hình bán hàng

và hồn thành chỉ tiêu doanh số của mỗi bộ phận và đưa ra những chính sách

hỗ trợ bán hàng phù hợp cho từng giai đoạn để các bộ phận có thể hồn

thành mục tiêu doanh thu đã đề ra.

b. Cơng tác lập tự dốn vốn lưu động



 Dự tốn hàng tồn kho.

Vào đầu mỗi năm, Cơng ty sẽ ký cam kết doanh số mua hàng với các

nhà cung cấp về giá trị hàng hóa mua vào trong năm. Từ cam kết đó, doanh

số mua vào sẽ được phân bổ theo quý rồi chi tiết cho từng tháng. Đơn hàng

mua thường được lập vào đầu mỗi tháng. Nhân viên mua hàng sẽ dựa trên

kết quả tiêu thụ của các mặt hàng trong 30 ngày trước để lập ra đơn đặt

hàng. (Biểu mẫu đơn đặt hàng được trình bày tại Phụ lục 06) Ngoài ra, các

siêu thị hoặc bộ phận kinh doanh bán sỉ vẫn có thể yêu cầu nhập hàng ngồi

kế hoạch khi có nhu cầu bán hàng. Tuy nhiên, đơn hàng mua được xác định

không chỉ từ nhu cầu thị trường và tình hình tồn kho thực tế của Cơng ty mà

còn từ u cầu của nhà cung cấp sao cho đạt được doanh số mua hàng theo

tháng, theo quý của mỗi hãng.

Điện máy là ngành có các nhóm sản phẩm mang tính mùa vụ, ví dụ như

mùa điều hòa vào quý II, mùa quạt, máy giặt, máy sấy vào quý III, mùa TV

vào dịp Tết,… Vậy nên, vào mỗi giai đoạn trong năm Công ty sẽ nhập một

nhóm hàng khác nhau dựa trên mức cam kết doanh số mua vào với hãng.

Tuy nhiên, việc thời tiết diễn biến bất thường gây ra những sai lầm trong dự

đoán nhu cầu theo mùa như các năm. Bên cạnh đó, việc bùng nổ các kĩ thuật

cơng nghệ tiên tiến trong ngành điện máy tạo điều kiện cho các sản phẩm ra

mới liên tục, thị hiếu của thị trường từ đó cũng thay đổi nhanh chóng, hàng

hóa dễ bị lỗi thời dẫn đến ứ đọng, khó bán hoặc nhà cung cấp lại ngưng sản



46



xuất mẫu cũ và chuyển sang mẫu mới chỉ trong vòng một năm, khách hàng

muốn mua lại mẫu cũ cũng không thể đặt hàng để bán.

Những ràng buộc và biến động nêu trên khiến cho Công ty khá bị động

trong việc xác định nhu cầu cũng như lập dự tốn về hàng tồn kho. Cơng ty

chưa có một quy trình hay phương thức tính tốn nào cụ thể cho cơng tác lập

dự tốn hàng tồn kho, còn phụ thuộc vào hãng và mang tính ngắn hạn.



 Dự tốn nợ phải thu.

Cơng tác lập dự tốn nợ phải thu tại Cơng ty chưa có bất cứ hoạt động

rõ nét nào. Các khoản nợ phải thu của Công ty chủ yếu phát sinh từ nhóm

khách hàng sỉ. Khách hàng sỉ của Công ty chiếm phần lớn là những doanh

nghiệp tư nhân, những cửa hàng bán buôn nhỏ lẻ tại các tỉnh miền Trung –

Tây Ngun. Chính vì tính chất nhỏ lẻ, khơng quy củ mà việc thanh tốn

cơng nợ theo hạn mức thời gian và hạn mức công nợ thường không được

tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Khách hàng sau khi lấy hàng sẽ thường

thanh toán khi họ đặt hàng trở lại hoặc vào thời điểm cuối tháng.



 Dự tốn vốn bằng tiền.

Cơng ty chưa xây dựng một dự tốn vốn bằng tiền xun suốt cho năm

tài chính hay từng quý, từng tháng. Hằng ngày, báo cáo tiền được lập và báo

cáo cho kế toán trưởng và BTGĐ. Báo cáo thể hiện số tiền mặt hiện có tại

quỹ và số dư tại các tài khoản ngân hàng, số dư nợ vay ngân hàng và ngày

đến hạn của các khế ước vay, kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp và các

chi phí phát sinh hằng ngày. Từ đó, BTGĐ ra quyết định sẽ thanh toán tiền

cho nhà cung cấp nào hay chi phí nào sẽ được trả. Báo cáo tiền hằng ngày

được lập mang tính chất thống kê, đối phó chưa mang tính định hướng trong

việc quản lý vốn lưu động hiệu quả.

Tóm lại, cơng tác lập dự tốn vốn lưu động chỉ mới dừng lại ở cái nên

dự tốn tiêu thụ, dự tốn hàng tồn kho đã có được thực hiện nhưng vẫn chưa



47



thực sự rõ nét. Việc dự tốn vốn lưu động còn sơ sài, bị động, mang tính chất

đối phó. Q trình hoạch định và thực hiện cơng tác quản trị vốn lưu động

vẫn còn rời rạc ở từng thành phần của vốn lưu động và chưa thực sự quy củ.

Thực trạng này làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp không được sử dụng

một cách tối ưu, gây lãng phí nguồn lực.

2.2.2 Tổ chức thực hiện quản trị vốn lưu động tại Công ty

a. Tổng quan về tình hình vốn lưu động tại Cơng ty.



 Kêt cấu của vốn lưu động tại Công ty.

Bảng 2.3 – Phân tích tỷ trọng vốn lưu động (2014 – 2015)

ĐVT: 1.000 đồng

Năm 2015

TÀI SẢN

NGẮN HẠN

1. Tiền và các

khoản tương

đương tiền

2. Các khoản

phải thu ngắn

hạn

3. Hàng tồn

kho

4. TS ngắn

hạn khác

Tổng TS

ngắn hạn



Giá trị



Tỷ

trọng

%



(1)



(2)



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng

%

(3)



(4)



Chênh lệch giá trị



Chênh

Tỷ lệ lệch cơ

Mức tăng

tăng % cấu

(5) = (1) - (3)



(6) =

(5): (3)



(7) = (2) (4)



1,965,391



1.78



1,648,432



1.762



316,959



19.23



0.02



20,695,464



18.71



20,194,700



21.583



500,754



2.48



-2.87



87,494,716



79.10



71,112,031



76.002



16,382,684



23.04



3.10



454,064



0.41



611,177



0.653



(157,113)



-25.71



- 0.24



110,609,635



100



93,566,340



100



17,043,295



19



(Nguồn: Báo cáo tài chính Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

Qua số liệu của Bảng 2.3, có thể thấy quy mô hoạt động của Công ty đã

tăng lên một cách nhanh chóng. Tổng giá trị tài sản lưu động trong năm

2015 tăng so với năm 2014 là 17.043 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 19%. Phân

tích những chỉ tiêu bên trong của tài sản lưu động để xác định những ảnh

hưởng làm thay đổi cơ cấu của vốn lưu động, ta có:



48



- Hàng tồn kho tăng 16.383 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 23,038 %. Đây

là nguyên nhân chủ yếu của việc tăng giá trị tài sản ngắn hạn. Để chủ động

thích ứng với nhu cầu hàng hóa của thị trường và việc phát triển quy mô của

Công ty con ở Quảng Bình trở thành một siêu thị phân phối hàng bán lẻ

đồng thời cũng là một kho hàn để phân phối hàng bán sỉ cho các khách hàng

ở phía Bắc, bên cạnh việc ký kết hợp tác với nhiều nhà cung cấp mới Cơng

ty còn tăng lượng hàng nhập từ các hãng. Điều này đã làm cho giá trị hàng

tồn kho tăng mạnh.

- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 501 triệu tương ứng 2,480%.

Chiếm tỷ trong lớn nhất trong các khoản phải thu ngắn hạn là phải thu của

khách hàng. Trong thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2015 cho thấy khoản

phải thu khách hàng tăng lên chủ yếu là do khoản phải thu tại Công ty CP

Điện tử - Tin học Quảng Bình (Cơng ty con của Công ty) với giá trị là 1.643

triệu, phải thu của các khách hàng sỉ tăng không đáng kể. Khoản trả trước

cho người bán là Công ty TNHH TM&DV Bạch Đặng (đây là đơn vị cho

công ty thuê đất tại 460 Nguyễn Hữu Thọ - siêu thị thứ 3 của Công ty) giảm

2,048 triệu.

- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 317 triệu tương ứng tỷ lệ

tăng 19,228%.

- Tài sản ngắn hạn khác giảm 157 triệu tương ứng 25,707%.

Xem xét tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn, ta thấy tỷ lệ

thay đổi cơ cấu không nhiều.

- Hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trong cao nhất trong tổng tài sản ngắn

hạn (trên 75%) vì những mặt hàng trong ngành hàng điện tử - điện lạnh

thường có giá trị lớn và cơ cấu cho nhóm này có xu hướng tăng vì qui mơ

tăng trưởng của Cơng ty tăng. Đặc biệt vào thời điểm 31/12 mỗi năm là giai

đoạn Cơng ty tích trữ hàng để phục vụ cho việc bán hàng cao điểm vào dịp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2 – Kế hoạch doanh thu năm 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×