Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2 – Mô hình bộ máy kế toán

Hình 2.2 – Mô hình bộ máy kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



lý Công ty, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán

dưới các đơn vị trực thuộc hồn thành nhiệm vụ.

- Kế tốn tổng hợp: Kiểm tra tình hình thu tiền và nộp tiền của các siêu

thị, vận chuyển, trung tâm bảo hành, kiểm tra đề xuất các khoản chi phí như:

khuyến mãi, văn phòng phẩm, điện, nước, chi phí lắp đặt th ngồi, xăng,

dầu, tiếp khách hội nghị, theo dõi công nợ phải trả, các khoản chiết khấu hỗ

trợ, lập kế hoạch thanh toán và đối chiếu cơng nợ với nhà cung cấp.

- Kế tốn hàng hóa: Theo dõi quản lý tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa

của tồn Cơng ty, theo dõi ln chuyển hàng hóa giữa các Siêu thị, kiểm tra

sổ ghi chép hàng hóa hàng ngày tại các Siêu thị, theo dõi việc nhập xuất

hàng của bộ phận Kho, tổ chức kiểm kê hàng hóa tồn kho, hàng trưng bày,

hàng bảo hành sửa chữa linh phụ kiện, báo cáo xử lý hàng chênh lệch theo

định kỳ (hàng tháng) hoặc đột xuất tại các bộ phận, kiểm tra, báo cáo xử lý

hàng hư hỏng tồn kho hàng quý.

- Kế toán ngân hàng: trực tiếp làm việc với các đơn vị tín dụng mà

Cơng ty giao phó, phụ trách việc thực hiện thủ tục thanh toán cho các đối tác

qua ngân hàng theo nguồn vốn hiện có, theo dõi và báo cáo các món tiền đi

và về tài khoản của Công ty, theo dõi các món vay nợ Ngân hàng và đối

chiếu thường xuyên với Ngân hàng.

- Kế toán tiền lương: thanh toán các khoản phải nộp ngân sách tạm ứng,

thực hiện việc trích BHYT, BHXH, BHTN theo quy định, xác định lương

thưởng cho cán bộ cơng nhân viên.

-Kế tốn thuế: thu thập, sắp xếp và lưu trữ hóa đơn từ các siêu thị và bộ

phận bán sỉ, xử lý các hóa đơn khơng hợp lệ, kê khai và lập các báo cáo thuế

hàng tháng – hằng năm.



43



-Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của Ban tổng

giám đốc, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình

tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ.

- Kế tốn kinh doanh bán sỉ: lập hóa đơn bán hàng cho nhóm khách

hàng sỉ, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình

cơng nợ của khách hàng sỉ. Theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ, lập biên bản

đối chiếu công nợ, xác nhận số dư nợ chi tiết với khách hàng sỉ.

-Kế tốn siêu thị: theo dõi việc bán hàng, tình hình nhập – xuất – tồn

hàng hóa của siêu thị, theo dõi cơng nợ tại siêu thị, tập hợp chi phí có liên

quan gởi lên Phòng Kế tốn.

-Thu ngân siêu thị: lập hóa đơn bán hàng cho khách lẻ tại các siêu thị,

theo dõi và báo cáo tình hình tiền mặt tại các siêu thị, chốt quỹ hằng ngày và

nộp tiền mặt về quỹ tại văn phòng.

-Kế tốn kho: theo dõi việc nhập – xuất – tồn hàng hóa tại kho, kiểm

tra, báo cáo các hàng hư hỏng hay các trường hợp chênh lệch hàng tại kho

hàng tháng.

-Thu ngân vận chuyển: theo dõi việc thu tiền từ bộ phận vận chuyển,

báo cáo tình hình thu tiền với các bộ phận liên quan để khớp đúng cơng nợ

với khách hàng.

- Kế tốn trung tâm bảo hành: theo dõi việc nhập, xuất hàng bảo hành,

theo dõi tiền công của các dịch vụ bảo hành, theo dõi nhập xuất tồn của các

nguyên vật liệu bảo hành.

Như vậy, các vị trí kế tốn khác nhau có chức năng nhiện vụ khác nhau.

Tuy nhiên, giữa kế tốn các bộ phận có mối quan hệ khăng khít với nhau,

cùng nhau trao đổi thơng tin và hồn thành nhiệm vụ tài chính của phòng Kế

tốn.



44



2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

2.2.1 Lập dự tốn vốn lưu động

Cơng tác lập dự tốn vốn lưu động tại Cơng ty hiện chưa có một quy trình

rõ ràng và nhất qn. Lập dự tốn cho các thành phần của vốn lưu động được

thực hiện một cách rời rạc từng phần và nền tảng cơ bản là dự toán tiêu thụ được

xác lập vào đầu mỗi năm tài chính.

a. Lập dự tốn tiêu thụ

Vào đầu mỗi năm tài chính, trên cơ sở phân tích tình hình hoạch động

năm trước và tình hình biến động của thị trường, Công ty đề ra mục tiêu về

doanh thu, lợi nhuận cần thực hiện trong năm. Từ mục tiêu doanh thu của

tồn Cơng ty, BTGĐ sẽ phân bổ mục tiêu doanh thu cho từng siêu thị và bộ

phận kinh doanh bán sỉ. Mỗi bộ phận tùy vào quy mơ và tình hình kinh

doanh cụ thể của mình sẽ tự xây dựng kế hoạch doanh thu cụ thể theo từng

tháng từ doanh thu tổng cả năm đươc BTGĐ phân bổ.

Bảng 2.1 – Kế hoạch doanh thu năm 2014

BỘ PHẬN T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Siêu thị 1

7

3

5

6

7

7

5

4 3

4

6

8

Siêu thị 2

9

5

6

8

8

8

5

5 5

5

7

9

Siêu thị 3

16

6

8 12 14 14

7

7 6

6

9 15

Kinh

25

13 16 22 24 21 12 12 10 10 15 20

doanh

CÔNG TY 57

27 35 48 53 50 29 28 24 25 37 52



2014

65

80

120

200

465



(Nguồn: Báo cáo doanh số Viettronimex ĐN 2014)

Bảng 2.2 – Kế hoạch doanh thu năm 2015

BỘ PHẬN T1 T2 T3 T4 T5 T6

Siêu thị 1 10

6

5.5

8

9.5

9

Siêu thị 2 15.2 7.2 7.6 11.4 12.3 11.4

Siêu thị 3 20 10.5 10 15.5 16.5 15.5

Kinh

29 14.5 18 25 26.5 23

doanh



T7

4.5

5.7

7.5



T8 T9 T10 T11 T12 2015

3.5 3.5 3.5

5

7

75

4.7 4.7 4.5 6.3

9

100

6.5 6.5 6

8.5 12 135



13



13



CÔNG TY 74.2 38.2 41.1 59.9 64.8 58.9 30.7 27.7



12



11



18



22



225



26.

7



25



37.8



50



535



45



(Nguồn: Báo cáo doanh số Viettronimex ĐN 2015)

BTGĐ sẽ căn cứ vào bảng kế hoạch này để theo dõi tình hình bán hàng

và hồn thành chỉ tiêu doanh số của mỗi bộ phận và đưa ra những chính sách

hỗ trợ bán hàng phù hợp cho từng giai đoạn để các bộ phận có thể hồn

thành mục tiêu doanh thu đã đề ra.

b. Cơng tác lập tự dốn vốn lưu động



 Dự toán hàng tồn kho.

Vào đầu mỗi năm, Công ty sẽ ký cam kết doanh số mua hàng với các

nhà cung cấp về giá trị hàng hóa mua vào trong năm. Từ cam kết đó, doanh

số mua vào sẽ được phân bổ theo quý rồi chi tiết cho từng tháng. Đơn hàng

mua thường được lập vào đầu mỗi tháng. Nhân viên mua hàng sẽ dựa trên

kết quả tiêu thụ của các mặt hàng trong 30 ngày trước để lập ra đơn đặt

hàng. (Biểu mẫu đơn đặt hàng được trình bày tại Phụ lục 06) Ngồi ra, các

siêu thị hoặc bộ phận kinh doanh bán sỉ vẫn có thể u cầu nhập hàng ngồi

kế hoạch khi có nhu cầu bán hàng. Tuy nhiên, đơn hàng mua được xác định

không chỉ từ nhu cầu thị trường và tình hình tồn kho thực tế của Cơng ty mà

còn từ u cầu của nhà cung cấp sao cho đạt được doanh số mua hàng theo

tháng, theo quý của mỗi hãng.

Điện máy là ngành có các nhóm sản phẩm mang tính mùa vụ, ví dụ như

mùa điều hòa vào q II, mùa quạt, máy giặt, máy sấy vào quý III, mùa TV

vào dịp Tết,… Vậy nên, vào mỗi giai đoạn trong năm Công ty sẽ nhập một

nhóm hàng khác nhau dựa trên mức cam kết doanh số mua vào với hãng.

Tuy nhiên, việc thời tiết diễn biến bất thường gây ra những sai lầm trong dự

đoán nhu cầu theo mùa như các năm. Bên cạnh đó, việc bùng nổ các kĩ thuật

cơng nghệ tiên tiến trong ngành điện máy tạo điều kiện cho các sản phẩm ra

mới liên tục, thị hiếu của thị trường từ đó cũng thay đổi nhanh chóng, hàng

hóa dễ bị lỗi thời dẫn đến ứ đọng, khó bán hoặc nhà cung cấp lại ngưng sản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2 – Mô hình bộ máy kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x