Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.7 Mô hình Miller – Orr

Hình 1.7 Mô hình Miller – Orr

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



Các kết quả trên được minh họa qua đồ thị ở hình 1.7. Như vậy, ngồi

hai biến độc lập có mối quan hệ tỷ lệ thuận (Cb) và tỷ lệ nghịch (i) với mức

tồn quỹ tối ưu, Miller và Orr đã bổ sung thêm nhân tố biến động của lưu

chuyển tiền thuần (đo bằng phương sai thu chi ngân quỹ) vào mơ hình. Theo

đó, một doanh nghiệp có dòng tiền thường xuyên biến động thất thường,

chênh lệch giữa thu và chi lớn, cần duy trì mức tồn quỹ cao. Ngược lại, nếu

dòng tiền ổn định, mức tồn quỹ cần thiết sẽ nhỏ hơn. Kết luận này phù hợp

với suy luận lý thuyết, đồng thời, giúp mơ hình Miller - Orr có giá trị ứng

dụng hơn trong thực tiễn, trở thành mơ hình được sử dụng phổ biến để xác

định ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp.



 Quản trị thu chi tiền mặt.

Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày,

hàng giờ, hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh

tốn cao, dễ dàng chuyển hố sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh

nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để

tránh bị mất mát, lợi dụng.

- Dự đoán và quản lý các luồng nhập – xuất ngân quỹ

+ Luồng nhập: thu nhập nhập từ hoạt động kinh doanh, đi vay, các

luồng tăng vốn khác.

+ Luồng xuất: các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm

tài sản, trả lương, chi trả tiền lãi, nộp thuế…

- Tiền đang chuyển: phát sinh do chờ đợi thanh toán ngân hàng, tạp ra

chênh lệnh giữa tồn quỹ trên tài khoản ngân hàng với tồn quỹ trên sổ sách kế

toán. Chênh lệch giữa tiền đang chuyển do chi tiền và tiền đang chuyển do

thu gọi là tiền đang chuyển ròng. Trong quản trị tiền mặt, Cơng ty thường

quan tâm bến chuyển ròng và tồn quỹ trên tài khoản ở ngân hàng hơn là tồn

quỹ trên tài khoản của kế toán. Mục tiêu của quản trị thu chi tiền mặt là giảm



33



thời gian khách hàng trả tiền và giảm tốc độ thanh toán của chứng từ thanh

toán qua ngân hàng.







Đầu tư tiền tạm thời nhàn rỗi.



Công ty, đặc biệt là những công ty hoạt động mang tính thời vụ, đơi khi

có một số lượng tiền tạm thời nhàn rỗi. Nhàn rỗi ở đây mang tính tạm thời

cho đến khi tiền được huy động vào kinh doanh. Trong thời gian nhàn rỗi

tiền cần được đầu tư nhằm mục đích sinh lợi bằng cách mua các chứng

khốn ngắn hạn. [22]

1.2.3 Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả cơng tác quản trị vốn lưu động trong doanh

nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

a. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động





Số lần luân chuyển vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động):



phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định,

thường tính trong một năm.

Cơng thức tính tốn như sau:



M

L = Vlđ



Trong đó: L là số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động

trong kỳ.

M là tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.

Vlđ là vốn lưu động bình quân trong kỳ.





Kỳ luân chuyển vốn (Số ngày của một vòng quay vốn): phản ánh số



ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.

Cơng thức tính tốn như sau: K =



360

L



hay K =



Vlđ x 360

M



34



b. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển





Mức tiết kiệm tuyệt đối : là do tăng tốc luân chuyển vốn nên doanh



nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc

khác. Công thức tính như sau:

Vtktd  (

Trong đó:



M0

M0

xK1 )  Vld 

x( K1  K 0 )

0

360

360



Vtktd là vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.



VLĐ0 là vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo.

VLĐ1 là vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch.

M0 là tổng mức luân chuyển vốn năm báo cáo.

K1, K0 là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo và năm kế hoạch.





Mức tiết kiệm tương đối : là do tăng tốc luân chuyển vốn nên doanh



nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng

thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động.

Cơng thức tính như sau:

Vtktgd 

Trong đó:



M1

x( K1  K 0 )

360



Vtktgd là vốn lưu động tiết kiệm tương đối.



M1 là mức luân chuyển vốn năm kế hoạch.

K1, K0 là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo và năm kế hoạch.

c. Mức doanh lợi vốn lưu động

Được tính bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận

sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu

này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập). Mức doanh lợi vốn lưu động

càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.



35



TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, đề tài hệ thống các khái niệm về vốn lưu động và các

nội dung chính liên quan đến cơng tác quản trị vốn lưu động, bao gồm quản

trị vốn bằng tiền, quản trị khoản phải thu, quản trị hàng tồn kho. Nội dung

quản trị vốn lưu động được triển khai từ công tác hoạch định nhu cầu vốn, tổ

chức quản lý vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh

nghiệp. Nội dung Chương 1 cũng đề cập tới các nhân tố chủ quan và khách

quan ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động và một số chỉ tiêu thường dùng để

đánh giá công tác quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.



36



CHƯƠNG 2



THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Viettronimex Đà Nẵng được thành lập từ tháng 10/1989, tiền

thân là CN Công ty Xuất nhập khẩu điện tử tại Đà Nẵng. Vào thời điểm này,

Công ty đã tổ chức nhiều hoạt động kinh doanh nhập khẩu, lắp ráp các loại

sản phẩm điện tử để tiêu thụ trên thị trường cả nước. Đồng thời đẩy mạnh

kinh doanh bán lẻ tại thị trường Quảng Nam - Đà Nẵng cũng như một số

tỉnh lân cận với nhiều sản phẩm và chủng loại khác nhau. Trong những năm

đầu hoạt động, Công ty đã bước đầu tạo được uy tín đối với khách hàng

trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các sản phẩm điện máy. Nhưng do thành phố

Đà Nẵng lúc này còn đang trong q trình quy hoạch xây dựng và phát triển

nên dân số ít, khả năng tiêu thụ còn hạn chế, do đó Cơng ty gặp khơng ít khó

khăn.

Tuy nhiên, đứng trước khó khăn, tập thể lãnh đạo và nhân viên với sự

đồn kết vì sự phát triển của Viettronimex đã đưa ra quyết định đột phá khi

chuyển Cơng ty sang hoạt động theo hình thức cổ phần hóa ngay từ đầu năm

2001. Viettronimex Đà Nẵng đã là một trong những đơn vị đầu tiên của

Tổng Công ty điện tử và tin học Việt Nam tiến hành cổ phần hóa, định

hướng kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, định hướng thương

hiệu bằng chất lượng phục vụ và đa dạng sản phẩm. Cũng do đa dạng về sản

phẩm nên để đảm bảo đúng chất lượng các mặt hàng, ngay từ những ngày

đầu cổ phần hóa, Cơng ty đã định hướng chỉ cung ứng đến tận tay khách

hàng những sản phẩm chính hãng từ các tập đồn nổi tiếng trên thế giới và

tất cả những mặt hàng này đều được bảo hành chính hãng.



37



Từ sau khi cổ phần hóa, trách nhiệm cá nhân của cán bộ nhân viên ngày

càng cao hơn, chiến lược marketing cũng được đẩy mạnh hơn, nên Cơng ty

đã nhanh chóng khẳng định được thương hiệu là nơi mua sắm điện tử - điện

máy đáng tin cậy đối với khách hàng tại Đà Nẵng và các vùng lân cận. Với

tốc độ mở rộng hoạt động như hiện nay, Viettronimex Đà Nẵng hứa hẹn

nhiều sự tin cậy từ khách hàng, với đầy đủ các sản phẩm điện tử - điện lạnh

và tin học của các tập đồn chính hãng nổi tiếng thế giới.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty



 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu.

Hiện Công ty đang kinh doanh mua bán, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa

chữa các sản phẩm điện tử – điện lạnh – điện gia dụng, máy vi tính. Lắp ráp

điện tử – điện lạnh – điện gia dụng.

Cơng ty là phân phối chính thức tại miền Trung – Tây Nguyên các sản

phẩm của những thương hiệu toàn cầu như Samsung, Sharp, Panasonic, Sony,

Sanyo, Electrolux, Toshiba, TCL, Alaska, Midea,...



 Địa bàn hoạt động.

Thị trường của Công ty trãi rộng khắp các tỉnh miền Trung và Tây

Nguyên, tổng số các đại lý của Công ty hơn 200 đại lý, chiếm 20% thị phần

của toàn khu vưc miền Trung Tây Nguyên.



 Kênh phân phối.

 Bán sỉ: Phân phối cho các đại lý bán lẻ ở các tỉnh miền Trung – Tây

Nguyên, đặc biệt là các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế, Quảng Bình,…

Hoạt động này do đội ngũ nhân viên kinh doanh đầu ra của phòng kinh doanh

phụ trách. Đối với khách hàng sỉ là các đại lý tại khu vực miền Trung và Tây

Nguyên, Công ty chịu trách nhiệm giao hàng đến tận tay, chăm sóc và thực

hiện tốt những chính sách hỗ trợ để các đại lý đưa đến tận tay người tiêu dùng

những sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá hợp lý nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.7 Mô hình Miller – Orr

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×