Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.3 Mô hình chi phí theo EOQ

Hình 1.3 Mô hình chi phí theo EOQ

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



thời gian cần thiết để nhà cung cấp chuẩn bị sản xuất và giao hàng. Đối với

Công ty, đây là khoảng thời gian chờ hàng về. Vậy nên để hoạt động kinh

doanh sản xuất không bị gián đoạn, Công ty cần tình tốn thời gian này để

đặt hàng sớm hơn thời gian cần có hàng. Điểm đặt hàng (OP) sẽ được tính

theo cơng thức sau [21]:

Điểm đặt hàng (OP) =



Thời gian chờ



X



Số lượng sử dụng



hàng đặt

trong ngày

 Đánh giá và phân tích tình hình hàng tồn kho qua các chỉ tiêu sau:

-



Tồn kho đầu kỳ kế hoạch: là lượng hàng hóa còn lại ở doanh nghiệp



đến đầu kỳ kế hoạch.

-



Dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch: là lượng hàng hóa cần thiết để



đảm bảo bán hàng liên tục khi bắt đầu kỳ kế hoạch tiếp trong trường hợp

doanh nghiệp chưa nhập được hàng hóa về.

-



Mức dự trữ hàng hóa tối đa.



-



Mức dự trữ hàng hóa tối thiểu.



-



Mức dự trữ hàng hóa bình qn.



-



Cường độ dự trữ hàng hóa: chỉ tiêu này nói lên mức độ dự trữ hàng



hóa bình quân trong kỳ so với doanh số bán ra.

Công thức: I =

Trong đó:



Dbq

TR



I là cường độ dự trữ hàng hóa.

Dbd là giá trị hàng tồn kho bình quân.

TR là doanh thu bán ra trong kỳ.



 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua 2 chỉ tiêu sau:

[14]



24



Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để

đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số

này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và

ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.

(1) Số vòng quay HTK =



∑ Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân



Số ngày trong kỳ

(2) Số ngày của một vòng quay HTK = Số vòng quay hàng tồn kho

Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh

nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu. Hệ số

vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng

nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ

ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị

giảm qua các năm. Tuy nhiên, hệ số này q cao cũng khơng tốt, vì như vậy

có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho khơng nhiều, nếu nhu cầu thị trường

tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối

thủ cạnh tranh giành thị phần. [14]

b. Quản trị nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền khách hàng nợ cơng ty do mua chịu hàng hóa và

dịch vụ. Kiểm soát nợ phải thu là việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu

không bán chịu hàng hóa sẽ mất đi cơ hội bán hàng, dẫn đến mất đi lợi

nhuận. Ngược lại nếu bán chịu hàng hóa q nhiều thì chi phí cho nợ phải

thu tăng, nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi và rủi to không thu hồi

được nợ cũng gia tăng. Để quản trị nợ phải thu hiệu quả, Cơng ty cần có

chính sách bán chịu phù hợp. [22]



25



Nợ phải thu của Công ty phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu

tố như tình hình kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách

bán chịu của Cơng ty. Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng

mạnh nhất đến khoản phải thu. Việc điều chỉnh mức độ bán chịu sẽ kiểm

soát nợ phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.

Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng

doanh thu và lợi nhuận, nhưng việc bán chịu cũng sẽ làm phát sinh nợ phải

thu và các chi phí đi kèm khoản nợ đó. Do đó cần xem xét cẩn thận sự đánh

đổi này.

Chính sách bán chịu bao gồm các vấn đề sau: tiêu chuẩn bán chịu, điều

khoản bán chịu, rủi ro bán chịu và chính sách và quy trình thu nợ.



 Tiêu chuẩn bán chịu:

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tơi thiểu về mặt uy tín tín dụng của

khách hàng để được công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ. Tiêu

chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của Cơng ty và

mỗi Công ty đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc

khơng chính thức.

Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh

hưởng đáng kể đến doanh thu của Công ty. Bài tốn đặt ra là Cơng ty phải

cân bằng được lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu

tăng thêm khi thay đổi tiêu chuẩn bán chịu và khi nào thì nên nới lỏng hay

khơng nơi lỏng tiêu chuẩn này.



 Điều khoản bán chịu:

Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời hạn bán chịu và

tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời hạn bán chịu cho

phép. Thay đổi điều khoản bán chịu liên quan đến hai yếu tố: (1) thay đổi

thời hạn bán chịu và (2) thay đổi điều khoản chiết khấu.



26



(1) Thay đổi thời hạn bán chịu: nếu mở rộng thời bạn bán chịu, doanh

thu của Công ty sẽ tăng đồng thời nợ phải thu cũng gia tăng. Tương tự như

vấn đề ở tiêu chuẩn bán chịu, nếu việc thay đổi thời bán chịu tạo ra nhiều lợi

nhuận hơn thì Cơng ty nên xem xét việc mở rộng thời hạn bán chịu.

(2) Thay đổi điều khoản chiết khấu: điều khoản chiết khấu liên quan

đến thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu. Thời hạn chiết khấu là khoảng

thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời hạn đó thì

người mua sẽ nhận tỷ lệ chiết khấu. Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của

doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn

chiết khấu. Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với

các khoản nợ phải thu. Tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ kích thích người mua trả tiền

sớm hơn để lấy chiết khấu, do đó, giảm được kỳ thu tiền bình qn. Kết quả

là giảm chi phí đầu tư nợ phải thu. Nhưng tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm

doanh thu ròng, do đó, giảm lợi nhuận. Cơng ty cần cân nhắc, liệu phần

giảm chi phí có bù đắp đươc thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không.



 Rủi ro bán chịu:

Rủi ro bán chịu là tổn thất do nợ không thể thu hồi. Khi Công ty thay

đổi chính sách bán chịu khơng chỉ liên qn đến tăng hay giảm khoản phải

thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi nợ. Vấn đề đặt ra là Cơng ty cần

tính tốn được liệu lợi nhuận gia tăng khi thay đổi chính sách có bù đắp

được tổn thất do nợ khơng thể thu hồi và chi phí đầu tư nợ phải thu hay

không.

Để tránh những tổn thất do nợ không thể thu hồi Công ty cần chú ý

đến việc phân tích uy tín của khách hàng trước khi quyết định có nên bán

chịu cho khách hàng đó hay khơng.



27



Hình 1.4 Quy trình đánh giá tín dụng

Quy trình đánh giá uy tính tín dụng của khách hàng trải qua 3 bước:

(1) thu thập thông tin về khách hàng.

(2) phân tích thơng tin thu thập được để phán quyết về uy tín tín dụng

của khách hàng.

(3) quyết định có bán chịu hay không.

Đánh giá hiệu quả của công tác quản trị nợ phải thu.

Đánh giá hiệu quả của công tác quản trị nợ phải thu qua tốc độ luân

chuyển nợ phải thu. Chỉ số này vừa thể hiện khả năng luân chuyển vốn – khả

năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh tốn.

(1) Số vòng quay nợ phải thu =

(2) Số ngày của một vòng

quay nợ phải thu



=



∑ Tổng doanh số bán chịu trong kỳ

Số dư nợ phải thu bình qn trong kỳ



Số ngày trong kỳ

Số vòng quay nợ phải thu



Vòng quay khoản phải thu phản ánh khả năng quản lý các khoản công

nợ phải thu của Công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ đó.

Chỉ số vòng quay phải thu lớn cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các

khách hàng là tốt, và cho thấy Cơng ty có những đối tác làm ăn chất lượng,



28



có khả năng trả nợ nhanh chóng. Tuy nhiên, chỉ số cao cũng phản ánh chính

sách bán hàng quá chặt chẽ, có thể gây ảnh hưởng xấu tới doanh số.

Chỉ số vòng quay phải thu thấp cho thấy khả năng thu hồi tiền từ khách

hàng khá kém, chính sách bán hàng lỏng lẻo, hoặc đối tác của Cơng ty đang

gặp khó khăn về tài chính. [14]

c. Quản trị vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là tài sản có khả năng sinh lãi rất thấp. Trong ‘‘Lý thuyết

Tổng quát về Nhân dụng, Tiền lời và Tiền tệ’’ của John Maynard Keynes có

nêu ra 3 động cơ khiến người ta giữ tiền:

- Động cơ giao dịch: Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày như

chi trả tiền mua nhiên liệu, nguyên vật liệu, chi trả tiền lương, thuế, cổ tức,

… trong q trình hoạt động kinh doanh của Cơng ty.

- Động cơ đầu tư: Nhằm nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong

kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỷ

giá biến động thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu

góp phần gia tăng lợi nhuận của Cơng ty.

- Động cơ dự phòng: Nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu

khi có những biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng hoạt động thu chi bình

thường của Cơng ty, chẳng hạn do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến Công

ty phải chi tiêu nhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu bán hàng

chưa thu hồi kịp.

Vốn bằng tiền kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của

doanh nghiệp. Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trưng vào quản trị vốn bằng

tiền để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền,

đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ doanh

nghiệp. Quản trị vốn bằng tiền là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền

mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.3 Mô hình chi phí theo EOQ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×