Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



a. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

Xét theo tiêu chí vai trò của vốn lưu động trong các khâu của q trình

kinh doanh, có thể chia vốn lưu động thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu,

phụ tùng thay thế, công cụ lao động.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị của sản phẩm dở

dang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển.

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị của thành phẩm,

vốn bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý…) các khoản đầu tư ngắn hạn và các

khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản phải thu.

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của từng loại vốn

trong từng khâu của quá trình kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều

chỉnh cơ cấu sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. [14]

b. Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu chí phân loại là vốn lưu động biểu hiện dưới hình thái cụ thể

gì, có thể chia vốn lưu động thành 2 loại: vốn bằng tiền và vốn vật tư, hàng

hóa.

- Vốn bằng tiền bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền (tiền mặt,

vàng bạc, tiền gởi ngân hàng khơng kỳ hạn, tiền đang chuyển, kỳ phiếu, tín

phiếu…), các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu…

- Vốn vật tư hàng hóa bao gồm: trị giá của hàng mua đang đi đường, trị

giá của nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tồn kho, trị giá của công cụ dụng cụ,

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, trị giá của thành phẩm tồn kho, hàng gởi

bán. [26]

c. Phân loại theo nguồn hình thành



11



Xét về nguồn hình thành, vốn lưu động có thể hình thành từ các nguồn:

vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh, liên kết, vốn đi vay. Cách phân

loại này cho thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh

nghiệp. Mỗi một nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh

nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn.

[14]

- Nguồn vốn điều lệ gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách Công ty

cấp cho, nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp

định của chủ doanh nghiệp tư nhân.

- Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), các

khoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho.

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vị

tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hố, sản phẩm, nguyên liệu,

vật liệu, công cụ lao động...

- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng

trong khi chưa bán được hàng hoặc sự khơng khớp trong thanh tốn, các

doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho

vay như: ngân hàng cơng thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần...

để vay tiền. Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới

các hình thức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả

vốn và lãi vay khi bán được hàng.

Ngồi ra còn có một nguồn vốn coi như tự có được hình thành do

phương pháp kế tốn hiện hành có một số khoản tiền tuy khơng phải của

doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian nhàn rỗi để

bổ sung vốn lưu động. Thuộc khoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã



12



hội, chi phí trích trước chưa đến hạn phải chi có thể sử dụng và các khoản nợ

khác. [14]

Vốn lưu động vận động không ngừng qua các khâu kinh doanh và mang

tính chu kỳ. Việc phân loại vốn lưu động chỉ mang tính tương đối. Điều quan

trọng nhất của việc phân loại vốn lưu động là giúp cho công tác quản lý vốn

lưu động đạt được các mục tiêu cơ bản sau:

- Đạt được hiệu quả tối ưu của đồng vốn là lợi nhuận.

- Luôn đảm bảo cho các khâu của q trình kinh doanh được liên tục,

khơng bị gián đoạn.

- Đảm bảo khả năng thanh tốn của cơng nợ ngắn hạn. [26]

1.1.3 Chu kỳ luân chuyển tiền

Tất cả những Công ty theo một chu kỳ vốn lưu động để mua hoặc sản

xuất hàng tồn kho, giữ hàng này trong một thời gian và cuối cùng bán hàng

thu về tiền mặt. Ta gọi đó là chu kỳ luân chuyển tiền hay chu kỳ ngân quỹ

(CCC).Chu kỳ này là khoảng thời gian tiền vốn nằm trong vốn lưu động, hay

là khoản thời gian từ khi chi tiền cho vốn lưu động đến khi thu tiền từ bán

vốn lưu động. [1]

Để tính chu kỳ ln chuyển tiền, ta có phương trình sau:

Thời gian luân

CCC =



chuyển hàng

tồn kho



+



Thời gian thu

tiền bình quân



Thời gian

+



thanh tốn

khoản phải trả



Trong đó:

- Thời gian ln chuyển hàng tồn kho là khoảng thời gian trung bình

cần để chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm và bán hàng.

- Thời gian thu tiền bình quân là khoảng thời gian trung bình cần thiết

để chuyển các khoản phải thu khách hàng thành tiền, nghĩa là thời gian để

thu tiền sau khi bán hàng.



13



- Thời gian thanh toán khoản phải trả là khoảng thời gian trung bình

giữa lúc mua nguyên vật liệu và thuê mướn nhân công lúc trả tiền.

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của doanh nghiệp. Chu kỳ càng ngắn càng tối vì doanh nghiệp có thể

giảm được chi phí lãi vay.

1.1.4 Đặc điểm vốn lưu động

Đối với doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chuyển tồn bộ giá trị

của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động liên tục

biển đổi hình thái tiền sang hàng rồi từ hàng lại thành tiền. Vậy nên thời gian

chu chuyển của vốn lưu động nhanh hơn so với vốn cố định. Nhu cầu về vốn

lưu động thường tăng giảm thất thường, tình trạng căng thẳng thiếu vốn khi

mua hàng, đặc biệt khi mua hàng thời vụ, sau đó lại có vốn khi bán hàng, để

điều hòa vốn, các doanh nghiệp thương mại thường phải quan hệ với ngân

hàng thương mại, các tổ chức tín dụng – tài chính để vay mượn, thanh tốn và

gửi tiền. [7]

Các hình thái thể hiền của vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại

bao gồm: hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ,

các khoản phải thu. Cơ cấu của chúng phụ thuộc rất lớn vào phương thức

thanh tốn, phương thức mua bán hàng hóa và phương thức vay trả đối với

các tổ chức tín dụng. Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện

lưu chuyển hàng hoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính

chất lưu chuyển của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong doanh

nghiệp thương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất

(khoảng 70 – 80% vốn kinh doanh). Trong đó, bộ phận dự trữ hàng hố chiếm

tỉ lệ cao. Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh

doanh mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ

chu chuyển khác nhau. Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×