Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quảng Nam tại ngày 31/12/2015

Quảng Nam tại ngày 31/12/2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

82



3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quản trị vốn bằng tiền

a. Hoạch định nhu cầu tiền mặt.

Việc nộp hết tiền mặt hiện có vào ngân hàng hằng ngày để giảm thiểu

lượng tiền mặt hiện có là rất tốt. Nhưng Cơng ty cũng có những khoản vay

ngắn hạn ngân hàng rất lớn nên hầu hết tiền gởi ngân hàng khi không phải

chi trả đều sử dụng để trả nợ vay ngắn hạn cho ngân hàng. Mặc dù nhu cầu

tiền mặt cho các chi phí hằng ngày thấp nhưng có những chi phí phát sinh

đều đằn mỗi tháng như tiền điện, tiền nước, tiền Internet, phí dịch vụ bảo vệ,

… Cơng ty cần lưu ý để chuẩn bị tiền mặt. Với phương pháp quản trị tiền

mặt theo mục tiêu, Cơng ty có thể dự đốn chính xác lượng tiền mặt cần có,

nguồn tiền và mục đích chi trả trong ngắn hạn (hàng ngày hoặc từ 2 đến 3

ngày). Dự đoán này giúp việc hoạch định ngân sách tiền mặt được sát đúng

với thực tế chi tiêu.

b. Quản lý quá trình thu chi tiền mặt.

- Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt:

Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xun, Cơng ty

nên áp dụng những chính sách, quy trình sau để giảm thiểu rủi ro cũng như

những thất thoát trong hoạt động:

(1) Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những

nhu cầu thanh tốn khơng thể chi trả qua ngân hàng. Ưu tiên lựa chọn nhà

cung cấp có tài khoản ngân hàng. Thanh tốn qua ngân hàng có tính minh

bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan.

(2) Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm

danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu

nhập kho, biên bản giao nhận...). Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của

các cấp quản lý. Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các



83



bộ phận liên quan đến quá trình thanh tốn để việc thanh tốn diễn ra thuận

lợi và chính xác.

(3) Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tách bạch vai trò của kế tốn

và thủ quỹ. Có kế hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất, đối chiếu

tiền mặt tồn quỹ thực tế, sổ quỹ với số liệu kế toán. Đối với tiền gửi ngân

hàng, định kỳ đối chiếu số dư giữa sổ sách kế tốn của Cơng ty và số dư của

ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch nếu có.

- Bộ phận tài chính kế tốn tăng cường hoạt động thanh tốn các

khoản chi phí, chi trả các khoản phải trả cho khách hàng qua ngân hàng, hạn

chế tối đa việc dùng tiền mặt để thanh tốn.

- Phát triển mơ hình thanh tốn bằng thẻ tín dụng đối với khách hàng

mua lẻ trực tiếp tại các siêu thị để giảm thiểu lượng tiền mặt tại các siêu thị

và khuyến khích việc thanh toán bằng thẻ bằng các khoản chiết khấu cho

đơn hàng thanh tốn bằng thẻ.

- Khuyến khích các khách hàng sỉ thanh tốn bằng tiền mặt thơng qua

chành xe sử dụng phương thức thanh toán qua ngân hàng để giảm thiểu rủi

ro mất tiền.



84



KẾT LUẬN

Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế

thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải tìm mọi phương pháp để nhằm nâng

cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể duy trì tồn tại và phát triển bền

vững. Một trong những biện pháp để có thể tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh

nghiệp đó là nguồn vốn mà trong đó nguồn vốn lưu động là đặc biệt quan

trọng.

Vốn lưu động gắn chặt với từng bước thực hiện của hoạt động sản xuất

và kinh doanh. Để sử dụng vốn lưu động hiệu quả thì phải căn cứ vào quản trị

tốt các thành phần của vốn lưu động là hàng tồn kho, nợ phải thu và vốn bằng

tiền.

Viettronimex Đà Nẵng là một Công ty cổ phần tự chủ trong hoạt động

kinh doanh và quản lý nguồn vốn, có trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn.

Do đó phải quan tâm đúng mức đến hiệu quả sử dụng vốn, phải thường xuyên

tự đánh giá mình về phương diện sử dụng vốn để thể hiện cho các Cổ đông

thấy đồng vốn họ bỏ ra đang đươc sử dụng hiệu quả, góp phần thu hút vốn

đầu tư và cũng tạo ra thế mạnh cho Công ty trước các đối thủ khác.

Qua quá trình cơng tác tại Cơng ty Viettronimex Đà Nẵng tác giả đã tìm

hiểu và biết được những ưu điểm, nhược điểm trong quản trị vốn lưu động

của Công ty. Từ đó xin được đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lưu động tại Công ty nhằm giúp Công ty phát triển vững mạnh hơn

trong tương lai.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Eugene F. Brigham va Joel F. Houston (2009), Quản trị Tài

chính, NXB Cengage Learning Quản trị Tài chính, Dịch từ tiếng Anh.

Người dịch GS.TS Nguyễn Thị Cành, 2009. Hồ Chí Minh: NXB Cengage

Learning

[2]. BPP Learning

[3]. Đỗ Hà Mi (2016), Quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty CP

Miền Trung,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

[4]. Lê Nguyên Phương Thảo (2015), Nghiên cứu nhân tố ảnh

hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp được niêm yết trên

thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng.

[5]. Nhịp



cầu



đầu



tư.



Tồn



kho



bao



nhiêu







đủ ?



. [Ngày truy cập: 01 tháng 11 năm 2016].

[6]. PGS. TS Trương Bá Thanh và PGS. TS. Trần Đình Khơi Ngun

(2001), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp 2, Đại học Đà Nẵng,

NXB Giáo dục

[7]. PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc

(2005), Quản trị doanh nghiệp thương mại Tập 1, NXB Lao động – Xã hội

[8]. PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc

(2005), Quản trị doanh nghiệp thương mại Tập 2, NXB Lao động – Xã hội

[9]. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiền đồng chủ biên

(2012), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB Tài

chính.

[10]. PGS.TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình Quản trị tài

chính doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân.

[11]. PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân, ThS. Dương Diễm Kiều

(2015) Vốn lưu động của các doanh nghiệp, Tạp chí – Số 8 – Tháng 8/2015,

tr.84-92.



[12]. Phạm Thị Thu Hiền (2014), "Quản lý vốn lưu động tại Cơng ty

CP Khống sản Đắk Lắk", Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà

Nẵng

[13]. ThS. Từ Thị Kim Thoa và TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên, Mối

quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi, Tạp chí Phát triển

& Hội nhập – Số 14(24) - Tháng 01-02/2014, tr.62-70.

[14]. ThS. Vũ Quang Kết (chủ biên), TS.Nguyễn Văn Tấn (2007),

Quản trị tài chính doanh nghiệp

[15]. Thư viện học liệu mở Việt Nam. Dự toán tổng thể doanh

nghiệp (Master Budget) . [Ngày truy cập: 31 tháng 10 năm 2016]

[16]. Thư viện học liệu mở Việt Nam. Những vấn đề lý luận cơ bản

về vốn kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của doanh nghiệp thương mại. < https://voer.edu.vn/c/b378b4ba >. [Ngày

truy cập: 01 tháng 12 năm 2016]

[17]. Thư viện học liệu mở Việt Nam. Vốn lưu động của doanh

nghiệp. < https://voer.edu.vn/m/von-luu-dong-cua-doanh-nghiep/fd83cb7a >

[Ngày truy cập 01 tháng 11 năm 2016]

[18]. Thư viện học liệu mở Việt Nam. Vốn lưu động và vai trò của

vốn lưu động [Ngày truy cập 01 tháng 11 năm 2016]

[19]. Trần Văn Nhã (2012), Quản trị vốn lưu động tại Công ty CP

lương thực Đà Nẵng,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

[20]. Trường doanh nhân PACE. Quản trị vốn lưu động trong doanh

nghiệp



vừa







nhỏ






tri/ChiTiet/505/quan-tri-von-luu-dong-trong-doanh-nghiep-vua-va-nho?

term_taxonomy_id=31/> [Ngày truy cập: 01 tháng 12 năm 2016].

[21]. TS. Nguyễn Minh Kiều (2003). Bài giảng 11 – Phân tích tài

chính – Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright, Niên khóa 2003 – 2004



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quảng Nam tại ngày 31/12/2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×