Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tất cả các khoản công nợ phải được phản ánh chi tiết trên sổ sách kế toán theo đúng chế độ quy định; Các khoản công nợ phải thường xuyên được theo dõi, phân loại để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh; Khi

Tất cả các khoản công nợ phải được phản ánh chi tiết trên sổ sách kế toán theo đúng chế độ quy định; Các khoản công nợ phải thường xuyên được theo dõi, phân loại để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh; Khi

Tải bản đầy đủ - 0trang

72



thu khó đòi, nếu còn thiếu thì hoạch tốn vào chi phí kinh doanh của đơn vị.

Nợ khơng có khả năng thu hồi sau khi đã xử lý theo quy định vẫn phải theo

dõi ngồi bảng cân đối kế tốn và trong thuyết minh báo cáo tài chính trong

thời hạn tối thiểu là 10 năm và tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý

và tiếp tục có biện pháp để thu hồi nợ, nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu

hồi sau khi trừ đi các chi phí có liên quan được hạch tốn vào thu nhập theo

quy định.

c. Vốn bằng tiền.

Công ty sẽ phải xây dựng kế hoạch dòng tiền và kế hoạch thanh tốn để

thanh tốn các khoản cơng nợ phải trả đến hạn, hạn chế tối đa phát sinh các

khoản phạt do thanh toán quá hạn, hạn chế rủi ro trong thanh toán, nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo an tồn tài chính.

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho.

a. Lập dự toán hàng tồn kho.

Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở đáp ứng được sự

thay đổi của nhu cầu về số lượng, cung cấp đúng những gì khách hàng cần

và tạo mối quan hệ phát triển lâu dài Cơng ty cần xây dựng mơ hình lượng

dự trữ an tồn đối với từng nhóm mặt hàng cụ thể, kết hợp với xác định

điểm đặt hàng lại.

Như đã phân tích ở trên về tính chất mùa vụ của các hành hàng, với bề

dày kinh nghiệm 25 năm hoạt động trong lĩnh vực điện máy, BTGĐ Cơng có

thể tiếp tục dựa vào những am hiểu ngành hàng này để đưa ra những quyết

định trong việc lập kế hoạch hàng tồn kho, giai đoạn nào thì nên nhập mặt

hàng nào.



73



Năm 2014 là năm diễn ra World Cup, có nhiều chương trình khuyến

mãi từ phía nhà sản xuất kết hợp với các đại lý bán, làm kích thích người

tiêu dùng sắm một chiếc tivi mới phục vụ nhu cầu xem bóng đá cũng như sử

dụng lâu dài. Thêm vào đó, thời điểm này nhiều người quan tâm tới số hóa

truyền hình nên cũng là một dịp thuận lợi để thay chiếc tivi cũ ở nhà sang

mẫu mới hơn, tích hợp đầu thu kỹ thuật số. Sang năm 2015, hàng loạt mẫu

tivi mới của các hàng Samsung, LG, Sony, TCL được ra mắt, thêm vào đó

các dòng tivi cơng nghê 4K, tivi màn hình cỡ lớn bắt đầu thu hút nhiều

người dùng hơn vì mức giá “dễ chịu” hơn hẳn so với hồi mới ra mắt. Thế

nhưng tình hình tăng trưởng ngành hàng điện tử ở Cơng ty lại có xu hướng

tăng trưởng chậm lại. Với xu hướng công nghệ thay đổi liên tục, người tiêu

dùng người tiêu dùng thường thích sử dụng tivi có tính năng internet/smart,

chính vì lý do đó, nhu cầu và số lượng mua sắm mặt hàng này lớn hơn nhiều

so với những loại tivi khơng có tính năng này. Cơng ty cần rà sốt lại mặt

hàng Tivi tồn kho hiện nay, phân loại thành 2 nhóm có tính năng

internet/smart và khơng có tính năng internet/smart. Thực hiện các chương

trình khuyến mãi kích cầu để đẩy nhanh các dòng TV cũ, lỗi mốt giúp giảm

giá trị hàng tồn. Cơng ty có thể đẩy hàng về cho các đại lý cấp 2 ở các khu

vực nông thôn Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế với tình hình phát triển kinh tế

chưa cao, sẽ có sức tiêu thụ tốt hơn so với các đại lý bán tại các khu vực

thành phố.

Đối với ngành hàng điện lạnh, mặt hàng điều hòa vẫn là sẽ có mức tăng

trưởng đáng kỳ vọng trong thời gian tới. Hiện nay với mức sống cao, nhu

cầu mua điều hòa càng được tăng lên để đối phó với thời tiết nắng nóng liên

tục kéo dài. Thêm vào đó là điểm nhấn công nghệ inverter – tiết kiệm điện

với nhiều tính năng vượt trội càng kích thích người tiêu dùng chi tiêu cho

mặt hàng này. Sức mua của người tiêu dùng luôn vượt mức tưởng tượng nên



74



vào mùa vẫn không cung ứng đủ cho người tiêu dùng, đặc biệt là những

thương hiệu điều hòa có tên tuổi như: điều hòa Panasonic, Daikin,

Mitsubishi,... đã khan hiếm hàng nhưng mức giá không hề giảm, giá thị

trường đẩy giá lên 5%-7%, thậm chí 10% mà vẫn đắt hàng. Vấn đề là khâu

vận chuyển, lắp đặt cần nhanh chóng để khách hàng khơng phải chờ lâu, như

vậy Cơng ty mới có thể bán hàng được nhiều hơn, đẩy tốc độ quay vòng của

mặt hàng này nhanh hơn. Dù mang tính mùa vụ cao, thời gian mua sắm cao

điểm kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 8 hằng năm, Công ty cần chuẩn bị

vốn để dự trữ hàng điều hòa vào đầu mùa, đàm phán tốt với các nhà cung

cấp để luôn được đáp ứng về nguồn cung hàng và chuẩn bị lực lượng vận

chuyển và lắp đặt để đáp ứng tốt được sức nóng của thị trường.

Phụ lục 12 sẽ minh họa về đơn đặt hàng điều hòa của hãng Aqua vào

thời điểm đầu tháng 5 năm 2016, trong đó có bổ sung thêm cột Hàng tồn còn

lại của đơn hàng sau khoảng thời gian dự kiến bán ra để Công ty có thể đánh

giá được hiệu quả của đơn đặt hàng. Đây cũng là những sản phẩm đã tồn

kho trên 30 ngày, cần có phương án để bán hàng ra ngay, tránh ứ đọng hàng,

làm tăng những rủi ro về hàng tồn kho lâu ngày.

b. Tổ chức thực hiện quản trị hàng tồn kho.

Cần đặc biệt tăng cường khâu kiểm kê kiểm soát để tránh mất mát tài

sản, phát hiện những hàng móp méo hư hỏng, hàng cũ tồn lâu khó bán để

tìm biện pháp xử lý kịp thời.

Như đã đề cập ở trên, Công ty luôn phải trưng bày hàng hóa tại các siêu

thị, đây là nhóm hàng tồn kho đặc biệt và có nhiều rủi ro. Bên cạnh việc

hằng tháng các siêu thị đều kiểm kê hàng hóa tại siêu thị. Hàng quý Công ty

cũng cần tổ chức kiểm kê và đánh giá tình trạng hàng trưng bày tại các siêu

thị. Nếu có hư hỏng, trầy xướt, móp méo cần có biện pháp khắc phục và

thanh lý ngay. Vì ngành hàng điện máy thay đổi mẫu mã và công nghệ liên



75



tục, việc một hàng hóa tồn kho quá lâu (trên 1 năm) sẽ bị lỗi thời, lỗi mốt và

khó bán vô cùng dù mức giá bán ra giảm xuống nhiều so với mức giá vốn

nhập vào. Kiểm soát tốt được các hàng hóa trưng bày này Cơng ty sẽ giảm

được chi phí tồn kho và chi phí hao hụt.

c. Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho.

Hằng năm Công ty nên thực hiện các bảng đánh giá, phân tích tốc độ

luân chuyển hàng tồn kho theo từng ngành hàng, từng mặt hàng để có một

cái nhìn tổng quan về tình hình tiêu thụ của các ngành hàng, mặt hàng, nắm

bắt được thị hiếu của khách. Từ đó, định vị được những sản phẩm chính lược

và xây dựng một cơ cấu hàng tồn kho hiệu quả, hợp lý.

Theo như phân tích ở Chương 2, ngành hàng điện lạnh dù doanh số

tăng nhưng tốc độ vòng quay hàng tồn kho lại giảm. Ngành hàng này chiếm

tỉ trọng hơn 50% giá trị hàng tồn kho, bao gồm nhiều mặt hàng có giá trị lớn

như điều hòa, máy giặt, mấy sấy, tủ lạnh, tủ đông, tủ mát. Vậy nên, cần đánh

giá chi tiết tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của từng mặt hàng để thấy được

mặt hàng nào có tốc độ luân chuyển tốt trong nhóm ngành này.

Bảng 3.1 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho theo từng mặt hàng trong

ngành hàng điện lạnh (2014 – 2015)

Ngành hàng

Điều hòa

Máy giặt

Máy sấy

Tủ lạnh

Tủ đơng

Tủ mát



Năm

2014

2015

2014

2015

2014

2015

2014

2015

2014

2015

2014

2015



GVHB

41,606,069

59,334,578

34,449,229

35,269,344

1,200,868

1,312,279

98,813,400

99,802,925

1,978,027

1,871,063

281,484

400,674



HTK bq

6,677,727

7,790,820

6,069,361

7,251,377

40,579

1,328,448

22,125,500

30,056,290

304,214

219,248

43,817

22,231



Số vòng quay

6.23

7.62

5.68

4.86

29.59

0.99

4.47

3.32

6.50

8.53

6.42

18.02



Số ngày

58

47

63

74

12

364

81

108

55

42

56

20



(Nguồn: Tổng hợp BC Doanh số bán ra Viettronimex ĐN 2014 – 2015)



76



Từ Bảng 3.1, có thể thấy rằng khơng phải mặt hàng nào trong nhóm

ngành điện lạnh cũng có tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm lại.

-



Điều hòa: chiếm khoảng 26% giá trị ngành điện lạnh, có tốc độ luân



chuyển hàng tồn kho tăng từ 6,23 năm 2014 lên 7.62 năm 2015.

-



Máy giặt: mặt hàng này lại có tốc độ luân chuyển chậm lại với số



ngày của một vòng quay hàng tồn kho tăng từ 63 ngày vào năm 2014 lên 74

ngày năm 2015.

-



Máy sấy là mặt hàng có biến động về số vòng quanh cao nhất, theo



Bảng 3.1, trong khi năm 2014, máy sấy là mặt hàng có tốc độ tiêu thụ nhanh

nhất thì trong năm 2015 thì mặt hàng này bị ứ đọng trong suốt cả năm.

-



Tủ đông và tủ động chỉ chiếm khoảng 1% giá trị hàng điện lạnh và



có tốc độ luân chuyển khá tốt.

-



Tủ lạnh là mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giá trị ngành điện



lạnh (hơn 50%) cũng là mặt có tốc độ luân chuyển chậm nhất trong ngành

điện lạnh. Hiện nay Công ty đang phân phối sỉ và lẻ tủ lạnh của 9 nhãn hiệu,

trong đó chiếm hơn 50% giá trị hàng tồn kho tủ lạnh là của hãng Sharp. Tuy

nhiên theo số liệu thể hiện trong Bảng 3.1, mặt hàng này có mức độ tăng

trưởng giảm sút trong, làm ứ đọng vốn kèm theo các rủi ro hàng tồn kho cho

Cơng ty. Các dòng tủ lạnh của Samsung và Panasonic lại có mức tiêu thụ

tăng lên rất nhiều, lượng hàng tồn kho bị ứ đọng chỉ chiếm 3-4% giá trị mặt

hàng tủ lạnh trong khi mức tiêu thụ lại tăng gấp rưỡi qua 2 năm phân tích.



77



Bảng 3.2 Tình hình tồn kho tủ lạnh theo hãng (2014 - 2015)

ĐVT : 1.000 đồng

Hãng



Năm

Đầu kỳ

Nhập

Xuất

Cuối kỳ

2014

586,158 18,752,527 18,195,829 1,142,856

Samsung

2015

1,142,856 27,610,208 27,227,613 1,525,451

2014

4,942,892 61,319,776 49,913,591 16,349,077

Sharp

2015

16,349,077 52,780,601 45,145,514 23,984,164

2014

5,436,784 11,006,741 10,817,857 5,625,669

Electrolux

2015

5,625,669 3,536,322 6,767,146 2,394,845

2014

1,480,324 3,806,608 4,416,676

870,257

Panasonic

2015

870,257 7,181,224 6,832,113 1,219,368

2014

1,422,437 10,060,773 10,558,701

924,509

Sanyo

2015

924,509 4,739,604 5,230,244

433,869

2014

578,001 4,283,983 3,500,699 1,361,285

Mitsubishi

2015

1,361,285 1,660,197 2,532,796

488,687

2014

1,286,599 2,265,388 2,791,415

760,572

LG

2015

760,572 2,288,238 2,349,996

698,814

2014

597,290

286,849

310,441

Aqua

2015

310,441 4,858,828 3,878,722 1,290,546

2014

705,948

960,737 1,180,451

486,234

Toshiba

2015

486,234 1,324,014 1,270,402

539,847

2014

138,995

101,989

37,006

Daewoo

2015

37,006

20,294

16,712

(Nguồn: Tổng hợp BC doanh số bán ra Viettronimex ĐN 2014 – 2015)

Dù có mức doanh số cao nhưng việc ứ đọng vốn quá lâu cho mặt hàng

này thì Cơng ty cần có những thay đổi chính sách tồn kho đối với mặt hàng

này. Cơng nghệ Inverter tiết kiệm điện cũng đã được áp dụng vào mặt hàng

này, các mẫu mã mới cũng được các hãng đưa ra liên tục, rủi ro hàng tồn

kho do lỗi thời cơng nghệ, lỗi thời hình thức sẽ ngày càng tăng. Công ty cần

nắm bắt được thị hiếu của khách hàng, nhập các sản phẩm mẫu mã mới, ứng

dụng công nghệ tiết kiệm điện nhưng giữ với mức tồn kho bình quân giảm

xuống dưới 20 tỷ, đẩy mạnh tiêu thụ để tăng số vòng quay của nhóm hàng

này.



78



Tổng hợp các sản phẩm tủ lạnh Sharp tồn động từ năm 2014 đến năm

cuối 2015 (xem bảng số liệu tại Phụ lục 08), ta có các mẫu sản phẩm chỉ tồn

đọng 1 – 2 cái từ đầu năm 2014 đến cuối năm 2015, và cũng không nhập

thêm hàng những mẫu tủ lạnh này qua 2 năm. Có thể thấy đây là những sản

phẩm mà hãng đã không sản xuất nữa, mẫu mã đã cũ và không thu hút khách

hàng nữa. Trước hết cơng ty cần xác định vị trí hàng đang trưng bày tại siêu

thị hay ở kho, kiểm kê số lượng thực tế và đánh giá tình trạng của những tủ

lạnh đã tồn đọng quá lâu này. Xây dựng chính sách giá thanh lý đặc biệt cho

những sản phẩm này kèm theo các quà tặng khuyến mãi để kích thích người

tiêu dùng. Tại Phụ lục 09, ta sẽ tính tốn được nếu ta thanh lý các sản phẩm

tủ lạnh Sharp tồn kho lâu, ta sẽ thu hồi được 223,6 triệu đồng, lỗ 44,1 triệu

động. Nhưng nếu đàm phán xin hỗ trợ giá bán từ hãng Sharp với tỉ lệ 10%

trên giá niêm yết, ta sẽ giảm mức lỗ xuống còn khoảng 15 triệu. Giả sử ta

phải vay nợ để trả tiền cho lượng hàng tồn kho này, thì với lãi suất 7%/năm,

từ đầu năm 2014 đến cuối năm 2015, chi phí lãi ngân hàng mà ta phải trả là

gần 38 triệu đồng. Đó là chưa kể các chi phí liên quan đến việc tồn trữ, chi

phí cơ hội, chi phí khác… Vậy nên càng giữ hàng lâu thì chi phí càng nhiều,

Cơng ty cần nhanh chóng thanh lý các hàng tồn kho lâu năm này.

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị khoản phải thu

Công ty hiện không đầu tư đầy đủ nguồn lực cũng như chính sách trong

việc theo dõi và thực hiện việc thu nợ, mặc dù khoản này chiếm phần không

nhỏ trong tổng vốn lưu động. Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì Cơng ty

càng có nhiều tiền để quay vòng vốn. Để rút ngắn thời gian trung bình từ khi

bán hàng đến khi thu được nợ từ khách hàng, Công ty nên đưa ra một giải

pháp tồn diện từ chính sách, hệ thống, con người, cơng cụ hỗ trợ đến kỹ

năng, quy trình thu nợ.



79



 Chính sách.

 Công ty cần xây dựng qui định về tiêu chuẩn được mua nợ và hạn

mức được mua nợ cho khách hàng, đặc biệt là khách háng sỉ.

+ Với nhóm khách hàng mua bán tín chấp lâu năm Cơng ty cần đánh

giá lại lịch sử giao dịch, cơ sở vật chất, doanh thu dự kiến, khả năng thanh

toán,… để xác định lại hạn mức với nhóm khách hàng này. Ký kết hợp đồng

mua bán hàng năm bằng văn bản với các khách hàng cũ để nâng cao tính

chuyên nghiệp cho Công ty và tạo ra sự ràng buộc về mặt pháp lý với khách

hàng chứ không chỉ là những thỏa thuận bằng lời nói. (Mẫu Hợp đồng

nguyên tắc xem tại Phụ lục 10) Điều này sẽ tạo ra tâm lý tn thủ cho khách

hàng trong việc thanh tốn cơng nợ cũng như không mua quá hạn mức mà

Công ty đã đề cho mỗi khách hàng. Tuy nhiên Công ty cũng cần cân bằng

việc thu nợ, tính thanh khoản được cải thiện nhưng có rủi ro là khách hàng

sẽ chuyển sang ký hợp đồng với doanh nghiệp khác có chính sách tín dụng

thương mại mềm dẻo hơn.

+ Với những khách hàng mới, Cơng ty cần tìm hiểu kỹ về khả năng tài

chính và thanh tốn của khách hàng từ đó xác định bán tín chấp hay thanh

tốn trước tiền hàng. Trong 3 đơn hàng đầu tiên nên áp dụng chính sách

thanh toán trước tiền hàng, từ đơn hàng thứ 4 trở đi Công ty bắt đầu áp dụng

hạn mức bán chịu cho từng khách hàng với công nợ 7 ngày.

 Qui định người phê chuẩn hạn mức theo từng cấp bậc: BTGĐ sẽ phê

chuẩn hạn mức cho khách hàng sỉ và những hợp đồng có giá trị trên 20 triệu

với khách hàng lẻ, giám đốc siêu thị sẽ có thể phê duyệt những hợp đồng có

giá trị dưới 20 triệu.

 Chính sách thưởng phạt cho nhân viên thu nợ đạt được chỉ tiêu để ra

để động viên, khuyến khích nhân viên làm việc.



80



 Khuyến khích khách hàng sớm trả nợ bằng cách áp dụng chính sách

chiết khấu đối với những khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn.



 Con người.

 Đào tạo nhân viên bán hàng sỉ những kỹ năng giao tiếp qua điện thoại,

khả năng thuyết phục khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán, cách

xử lý các tình huống khó, sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ...

 Kế toán sỉ hiện tại chỉ dừng lại ở công việc báo cáo công nợ cho cấp

trên, chưa quản lý được tình hình thu nợ của nhân viên bán hàng sỉ. Cơng ty

cần có bộ phận chun trách theo dõi sát sao hơn tình hình cơng nợ và thúc

đẩy nhân viên bán hàng sỉ và lẻ thu nợ.



 Công cụ hỗ trợ

Công ty hiện đang sử dụng một phần mềm quản lý bàn hàng và một phần

mềm kế toán riêng biệt, điều này tạo ra một độ trễ về số liệu khi hợp nhất hai

phần mềm với nhau. Một số báo cáo về doanh số và công nợ hiện phải theo

dõi trên excel một cách thủ cơng.

Do đó Công ty cần xây dựng và theo dõi công nợ khách hàng sỉ theo

bảng phân tuổi các khoản phải thu, phân tích mức độ trả nợ và khơng trả nợ

đúng hạn của khách hàng. Bộ phận kế tốn tài chính và bộ phận kinh doanh sẽ

đối chiếu thông tin về các khoản cơng nợ cũng như tình hình kinh doanh hiện

tại của khách hàng để kịp thời đôn đốc những khoản nợ quá hạn và có biện

pháp thu nợ phù hợp.

Như đã phân tích ở chương trước, Cơng ty hoạt động bán sỉ mạnh tại các

tỉnh miền Trung, đặc biệt là Quảng Nam. Doanh số tại đây chiếm hơn 30%

doanh số của nhóm khách hàng sỉ. Bảng theo dõi cơng nợ chi tiết theo khách

hàng tại Quảng Nam vào ngày 31/12/2015 tại Phụ lục 11 cho thấy hơn 50%

công nợ của thị trường này nằm ở nhóm cơng nợ q hạn. Tỉ lệ được tính

trong Bảng 3.3 như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tất cả các khoản công nợ phải được phản ánh chi tiết trên sổ sách kế toán theo đúng chế độ quy định; Các khoản công nợ phải thường xuyên được theo dõi, phân loại để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh; Khi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x