Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kể từ tháng 9 năm 2015, báo cáo công nợ đã có những thay đổi trong việc xây dựng được bảng tính tuối công nợ. Tuy nhiên, quy trình thu nợ vẫn chỉ là việc nhắc nhở từ BTGĐ với nhân viên bán hàng, có thể Phó tổng giám đốc – người quản lý trực tiếp đội ngũ n

Kể từ tháng 9 năm 2015, báo cáo công nợ đã có những thay đổi trong việc xây dựng được bảng tính tuối công nợ. Tuy nhiên, quy trình thu nợ vẫn chỉ là việc nhắc nhở từ BTGĐ với nhân viên bán hàng, có thể Phó tổng giám đốc – người quản lý trực tiếp đội ngũ n

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Tình hình ngân sách vốn bằng tiền của Doanh nghiệp trong những năm

qua được thể hiện chi tiết tại Bảng 2.8:

Bảng 2.8 – Tình hình tăng giảm vốn bằng tiền (2014 – 2015)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

I. Tiền

1. Tiền mặt



Năm 2014

Tỷ

Số tiền

Trọng

1.648

100%

428



25.97%



Năm 2015

Số tiền



Tỷ Trọng



1.965



100%



697



35.44%



2. Tiền gửi ngân hàng

1.220 74.03%

1.269

64.56%

3. Tiền đang chuyển

0

0

0

0

4. Đầu tư tài chính ngắn hạn

0

0

0

0

(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

Công ty hiện không áp dụng mơ hình quản lý vốn bằng tiền nào. Số tiền

mặt thu về từ hoạt động bán hàng hằng ngày đều được nộp hết vào tài khoản

ngân hàng của Công ty, chủ trương hạn chế tối đa lượng tiền mặt tồn tại quỹ

trong ngày. Sau khi đã thanh toán các chi phí cần chi trả, số tiền còn lại trong

ngân hàng sẽ được dùng để trả nợ vay ngân hàng, giảm chi phí lãi vay.

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Cơng ty

a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện qua các chỉ tiêu về số

vòng quay bình quân của vốn lưu động và số ngày bình qn của một vòng

quay vốn lưu động.



59



Bảng 2.9 – Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



ĐVT



1. Doanh thu thuần

2. Vốn lưu động

3. Vốn lưu động bình qn

4. Số vòng quay VLĐ

5. Số ngày bình qn của một vòng quay

VLĐ

6. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

7. Hiệu suất sử dụng LVĐ



Đồng

Đồng

Đồng

Vòng

Ngày/vòn

g



Năm



Năm



2015

377.663

110.610

102.088

3,699



2014

361.520

93.566

91.640

3,945



97



91



0,0162

0,0170

3,6994

3,9450

(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)



Qua Bảng 2.9 ta thấy, tốc độ lưu chuyển vốn lưu động năm 2015 chậm

hơn so với năm 2014, số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng từ 91

ngày/vòng năm 2014 lên 97 ngày/vòng năm 2015. Có các nhân số ảnh

hưởng đến tốc độ lưu chuyển vốn lưu động.

Đối tượng phân tích: 3,945 – 3,699 = -0,246.

Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần: 0,176.

Ảnh hưởng của nhân tố vốn lưu động bình quân: -0,422.







Tổng hợp lại: 0,176 + (-0,422) = -0,246.



Số VLĐ lãng phí = 6.355 (triệu đồng).

Kết quả phân tích trên cho thấy, trong điều kiện VLĐ không đổi như

năm 2014, những nỗ lực gia tăng doanh số trong năm 2015 đã làm vốn lưu

động tăng thêm 0,176 vòng. Tuy nhiên trong điều kiện doanh thu không thay

đổi như năm 2015, việc quản lý vốn kém hiệu quả làm vốn lưu động quay

chậm 0,422 vòng, dẫn đến lãng phí một số vốn lưu động hơn 6,3 tỷ đồng.



60



b. Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tại Công ty



 Các chỉ số phân tích tổng quát

Bảng 2.10 –Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (2014 – 2015)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

Tổng giá vốn hàng bán

Giá trị HTK bình qn

Số vòng quay HTK



(1)

(2)

(3) = (1):

(2)

360: (3)



Năm 2014

336.306.279

68.705.186

5,26



Năm 2015

350.570.576

79.303.374

4,76



Số ngày của 1 vòng quay HTK

68

76

(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

Phân tích Bảng 2.10 có thể thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đã

chậm lại. Số vòng quay hàng tồn kho năm 2015 giảm so với năm 2014 nửa

vòng quay hàng tồn kho, tương ứng là số ngày của một vòng quay hàng tồn

kho tăng thêm 8 ngày từ 68 ngày/vòng vào năm 2014 lên 76 ngày/ vòng năm

2015. Hàng tồn kho bị ứ đọng lâu hơn thì các rủi ro về với hàng tồn kho sẽ

tăng lên nhiều hơn. Thực tế hiện nay các mặt hàng điện máy – điện lạnh

tương đối bão hòa vì hộ gia đình nào cũng có các mặt hàng điện tử thông

dụng như tivi, tủ lạnh, máy giặt… Việc mua mới chủ yếu là do nhu cầu

muốn thay đổi sản phẩm hiện có. Thêm vào đó là việc xuất hiện thêm nhiều

đối thụ cạnh tranh trên thị trường như Điện máy Xanh, Chợ Lớn… khiến

cho việc bán hàng càng trở nên khó khăn. Đó là hai lý do chính khiến tốc độ

quay vòng của hàng tồn kho bị chậm lại.



 Phân tích tốc độ luân chuyển của từng ngành hàng.

Hàng tồn kho của Công ty được cấu thành từ 3 nhóm ngành hàng chính

là điện tử, điện lạnh và gia dụng. Để có được đánh giá chi tiết hơn về tốc độ

luận chuyển hàng tồn kho, ta cần phân tích tốc độ luân chuyển của từng

ngành hàng cụ thể, từ đó xác định được ngành hàng nào đang có tốc độ luân



61



chuyển tốt và ngành hàng nào đang luân chuyển chậm lại. Các chỉ số về tốc

độ luân chuyển của từng ngành hàng sẽ được thể hiện trong Bảng 2.11.

Bảng 2.11 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho theo từng ngành hàng

(2014 – 2015)

Ngành

hàng



Năm



GVHB



HTK bq



Số vòng

quay



Số ngày



135,833,80

20,917,999

6.49

55

9

Điện tử

123,956,46

2015

20,188,274

6.14

59

6

178,329,07

2014

35,261,200

5.06

71

7

Điện lạnh

197,990,86

2015

46,668,414

4.24

85

2

2014

18,452,025 9,875,189

1.87

193

Gia dụng

2015

25,668,347 10,124,108

2.54

142

(Nguồn: Tổng hợp BC Doanh số bán ra Viettronimex ĐN 2014 – 2015)

2014



Hai ngành hàng chủ lực là điện tử và điện lạnh đểu có tốc độ luân

chuyển chậm lại. Trong khi số vòng quay ngành hàng điện tử giảm do giá trị

của giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân đều giảm thì ngành hàng

điện lạnh mặc dù có giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân tăng.

Ngành hàng gia dụng tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong hàng tồn kho nhưng

tốc độ luân chuyển lại tăng trưởng khá tốt, số vòng quay hàng gia dụng năm

2015 lại tăng hơn 1,3 lần so với năm 2014.

Ngành hàng điện tử chiếm hơn 80% là hàng tivi, vậy nên những biến

động của ngành này chủ yếu là do mặt hàng tivi. Từ Bảng 2.11, có thể thấy

doanh số của ngành hàng này giảm nhiều mà Công ty vẫn dự trữ quá nhiều

hàng tồn kho dẫn đến việc giảm tốc độ hàng tồn. Số ngày của một vòng quay

hàng tồn kho tăng 4 ngày từ 55 ngày vào năm 2014 lên 59 ngày năm 2015



62



Ngành hàng điện lạnh mặt dù giá vốn hàng bán tăng gần 20 tỉ nhưng

giá trị hàng tồn kho cũng tăng hơn 11 tỉ, điều nãy dẫn đến số vòng quay của

ngành điên lạnh giảm gần một vòng từ 5.06 vòng vào năm 2014 xuống còn

4.24 vòng năm 2015 với số ngày hàng tồn kho tồn đọng năm 2015 kéo dài

thêm 6 ngày so với năm 2014.

c. Phân tích tốc độ luân chuyển nợ phải thu tại Công ty

Bảng 2.12 – Phân tích độ luân chuyển khoản phải thu năm 2014 - 2015

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tổng DT thuần trong kỳ

Số nợ phải thu bình qn trong kỳ

Số vòng quay nợ phải thu

Số ngày của 1 vòng quay nợ phải

thu



(1)

(2)

(3) = (1): (2)

360: (3)



Năm 2014



Năm 2015



361.520

16.638

22,53



377.663

17.669

21,37



16



17



(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

So với năm 2014, số vòng quay của nợ phải thu giảm đi đồng nghĩa với

việc thời gian Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn tăng lên. Có thể thấy

thị trường điện tử điện lạnh ảm đạm đã làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ

hàng hóa của các khách hàng sỉ của Công ty. Khách hàng sỉ khơng bán được

hàng thì cũng sẽ khơng có tiền để trả tiền hàng cho Cơng ty. Bên cạnh đó,

việc các nhà phân phối điện máy khác mở ra cạnh tranh, chiếm các thị

trường hiện có của Cơng ty, khách hàng mang vốn của Công ty sang nơi

khách mua mà chây ỳ không trả nợ cũ khiến Công ty gặp không ít khó khăn

trong việc thu hồi cơng nợ.

Với việc theo dõi cơng nợ sỉ mà khơng sử dụng bảng tính tuổi cơng nợ,

Cơng ty khơng thể kiểm sốt được việc khách hàng chiếm dụng vốn của

Công ty trong bao lâu. Trong khi Công ty phải vay nợ ngân hàng để thanh



63



toán tiền mua hàng cho các nhà cung cấp, điều này đương nhiên sẽ ảnh

hưởng khơng nhỏ đến tình hình tài chính của Cơng ty.

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

2.3.1 Những kết quả đạt được

Mặc dù nền kinh tế đang gặp khó khăn nhưng Cơng ty vẫn giữ được

mức doanh thu và lợi nhuận kinh doanh tăng đều qua các năm nhờ vào kinh

nghiệm và khả năng điều hành của Ban tổng giám đốc cũng như sự nỗ lực

hết mình của các nhân viên trong Công ty.

a. Về công tác đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh

Trong những năm qua, nguồn vốn lưu động đáp ứng được cho hoạt

động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục, khơng bị gián đoạn.

Dù đó là nguồn được tài trợ từ vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tài chính bên

ngồi nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận của Công ty tăng trưởng đều.

b. Về công tác quản trị hàng tồn kho

Hằng tháng Công ty đều tổ chức kiểm kê hàng hóa tại các bộ phận (3

siêu thị và kho) để nhanh chóng phát hiện những sai sót chênh lệch của hàng

tồn kho, đánh giá các hàng cũ kỹ, hư hỏng cần thanh lý và giải quyết các

phát sinh ngay tại thời điểm.

c. Về công tác quản trị nợ phải thu

Công ty đã thực hiện theo dõi công nợ với bảng tính tuổi cơng nợ chi

tiết theo từng khách hàng. Từ đó có cái nhìn chính xác về mức cơng nợ hiện

tại để có chính sách bán hàng và biện pháp thu hồi công nợ hợp lý đối với

từng khách hàng. Hạn chế phát sinh công nợ phải thu q hạn và cơng nợ

khó đòi. Tăng cường đối chiếu công nợ với khách hàng định kỳ hàng tháng,

kịp thời phát hiện những sai lệch trong công nợ giữa hai bên.



64



d. Về công tác quản trị vốn bằng tiền.

Viettronimex Đà Nẵng đã theo dõi tổng hợp kết hợp với theo dõi chi tiết

luồng tiền vào, luồng tiền ra; quản lý tiền mặt và tài khoản ngân hàng đúng theo

quy định của Nhà nước; thường xuyên kiểm kê lượng tiền mặt tại quỹ để phòng

ngừa những rủi ro, tổn thất trong quá trình quản lý quỹ. Đặc biệt đơn vị chú

trọng đến công tác quản lý tiền mặt phát sinh tại các siêu thị bán lẻ, tiền hàng

được thu về thông qua bộ phận vận chuyển và tiền mặt khách hàng sỉ trả nợ

thông qua các chành xe. Đây là những khâu tiềm ần nhiều rủi ro trong công tác

quản trị tiền như trộm, cướp, chiếm đoạt tiền hàng.

2.3.2 Những hạn chế

Tuy đã đạt được những thành công nhất định, kết quả kinh doanh có sự

tăng trưởng khả quan, song trong quá trình quản trị vốn luân chuyển tại

Viettronimex Đà Nẵng vẫn còn bộc lộ và tồn tại những nhược điểm như sau:

- Việc quản lý vốn lưu động của Công ty chưa thật sự được quan tâm

và đầu tư đúng mức. Cơng ty chưa đưa ra những chủ trương, chính sách cụ

thể rõ ràng nào để định hướng cho công tác quản trị vốn lưu động thể hiện

được vai trò của nó trong việc giúp Cơng ty đạt được những hiệu quả sử

dụng vốn lưu động. Hiện nay, công tác Tài chính kế tốn mới chỉ dừng lại ở

việc giao cho nhân viên đảm nhận công việc theo mảng nghiệp vụ. Cơng tác

kế tốn chỉ dừng lại đơn thuần ở việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh theo các chuẩn mực kế toán hiện hành. Nhận thức về tầm quan trọng

của cơng tác kế tốn quản trị chưa thực sự đầy đủ nên đơn vị chưa xây dựng

được bộ báo cáo kế toán quản trị khoa học, dẫn đến thông tin cung cấp cho

hoạt động quản trị vốn nói chung và vốn ln chuyển nói riêng còn hạn chế,

chậm trễ.

- Công tác hoạch định vốn lưu động chưa có một quy trình cụ thể, sự

phối hợp giữa các thành phần vốn lưu động rất rời rạc khiến cho việc quản

trị vốn lưu động không phát huy được hiệu quả, gây lãng phí vốn lưu động.



65



- Việc lập báo cáo công nợ hằng ngày của các khách hàng sỉ chỉ mang

tính chất thống kê số liệu cho cấp trên chứ chưa đề ra được chính sách hay

tham mưu nào cho BTGĐ trong công tác quản lý thu hồi công nợ. Việc quản

lý công nợ phải thu khách hàng chưa hiệu quả làm cho tỷ lệ chiếm dụng vốn

của Công ty ngày càng cao.

- Chính sách tín dụng và chính sách thu nợ còn chưa được xây dựng

một cách chặt chẽ. Các quyết định bán chịu thường dựa vào cảm tính của

nhân viên bán hàng và người quản lý mảng kinh doanh bán sỉ.

- Hình thức thanh tốn tiền hàng của khách hàng là chuyển khoản và

gởi tiền qua các nhà xe vận chuyển hàng. Vì điều kiện địa lý và việc giao

dịch mua bán thông qua điện thoại nên khách hàng thường hứa hẹn trả tiền

ngay sau khi nhận hàng nhưng sau đó lại thanh tốn khơng đúng hẹn hay

mua vượt quá hạn mức. Những ảnh hưởng tiêu cực của việc bị chiếm dụng

và nguy cơ tiềm ẩn mất vốn từ các khoản phải thu tại Công ty chưa được

phân tích rõ ràng và cụ thể để có giải pháp giải quyết.

- Giá trị hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn

lưu động nhưng Cơng ty chưa có sự đầu tư thích đáng cho việc quản lý tài sản

này. Trong ngành hàng điện tử - điện lạnh, với sự phát triển của công nghệ và

sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp khiến cho mức độ giảm giá của

hàng tồn kho diễn ra rất nhanh trong thời gian một năm. Công tác quản trị hàng

tồn kho còn chưa chặt chẽ và khoa học. Công ty chưa xác định được ngành

hàng nào đem lại lợi nhuận cao, tốc độ quay vòng nhanh và còn bị động trong

việc đặt hàng khiến cho Cơng ty dễ bị rơi vào tình trạng, lúc cần khơng có hàng

để bán, lúc hàng lại tồn lâu phải giảm giá để ‘‘đẩy’’ hàng ra.

- Cơng tác tính tốn quản trị vốn bằng tiền chưa khoa học, còn mang tính

cảm tính và ước lượng. Các biện pháp, phương thức quản trị lượng tiền mặt tồn

tại các siêu thị được xác lập dựa trên kinh nghiệm, chưa có sự phân tích cụ thể,

luôn ở thế bị động dựa trên các báo cáo tiền bán hàng của các siêu thị và xác



66



nhận của ngân hàng. Chưa có biện pháp hữu hiệu để quản trị lượng tiền tồn trữ

trong giai đoạn bán hàng ở các siêu thị.



67



CHƯƠNG 3



GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU

ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1 Đánh giá tình hình và triển vọng phát triển của ngành điện

máy trong thời gian tới

a. Một số thông tin dự báo chung.

Theo Tổng cục thống kê, Việt Nam có mức dân số trên 90 triệu dân với

thu nhập và đời sống ngày càng được nâng cao. Đó chính là mảnh đất màu

mỡ cho nhiều ngành nghề phát triển, trong đó có thị trường điện máy. Trong

tương lai, thị trường được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng khi các hãng sản

xuất liên tục có cải tiến ra mắt sản phẩm mới. Thực tế cũng có thấy, sau thời

gian dài ảm đạm, từ cuối năm 2015, thị trường này đã có nhiều tín hiệu tốt.

Tăng trưởng của các hệ thống điện máy lớn đều đạt từ 15% - trên 20%. Tết

Nguyên đán vừa rồi, sức mua thị trường rất tốt, càng củng cố quyết tâm tái

khởi động cuộc đua mở rộng hệ thống nhằm giành giật thị phần. Song các

công ty kinh doanh điện máy cũng cần chuẩn bị kỹ lưỡng, tính toán thiệt

hơn. Bởi trong một thời gian vài năm trở lại đây khơng ít các tên tuổi lớn

trong ngành kinh doanh điện máy kinh doanh thua lỗ, đã phải bán tháo bỏ dở

cuộc chơi.

Đều đặn qua các năm, thị phần của các chuỗi bán lẻ hiện đại dần dần

gia tăng, và lấn sâu vào thị phần của các cửa hàng nhỏ lẻ truyền thống. Từ

năm 2011, thị phần của các chuỗi bán lẻ hiện đại chỉ chiếm khoảng dưới

20%, dự báo đến năm 2016, thị phần của các chuỗi bán lẻ trong thị trường

hàng hóa cơng nghệ điện tử gia tăng lên mức khoảng 55%. Thị trường hàng

hóa cơng nghệ điện tử dành cho các nhà phân phối bán sỉ ngày càng thu hẹp,

khi mà thị phần của các cửa hàng nhỏ lẻ truyền thống đang sụt giảm mạnh.



68



Do các chuỗi bán lẻ lớn đang dần nhập hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất,

thay vì thơng qua các nhà phân phối bán sỉ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp

phân phối có thể giữ vững được vị thế trung gian phân phối, bằng chiến lược

phân phối độc quyền kèm theo dịch vụ marketing cho các hãng sản xuất.

Theo phân tích của nhiều chuyên gia, hiện thị trường bán lẻ điện máy

trong nước đang tồn tại ba phương thức cạnh tranh cơ bản là giảm giá,

khuyến mãi, mở rộng thị phần và cải thiện chất lượng dịch vụ. Các phương

thức đều có sự gắn kết chặt chẽ, tuy nhiên nếu doanh nghiệp phân chia tỷ lệ

áp dụng sai sẽ rất dễ rơi vào khủng hoảng. Để tồn tại và phát triển theo

hướng bền vững, doanh nghiệp tập trung nghiên cứu kỹ nhu cầu, thị hiếu

khách hàng và thị trường để có những bước đi thích hợp. Các nhà bán lẻ

điện máy cần phải xác định cho mình những lối đi riêng, đặc biệt phải tạo ra

sự khác biệt trong cuộc cạnh tranh ngày càng cam go này.

b. Các rủi ro đối với ngành.



 Rủi ro thay đổi cấu trúc ngành.

Một trong những xu hướng phát triển trong mảng công nghệ trên thế

giới, các nhà sản xuất đang cố gắng giảm bớt mức chiết khấu, cũng như số

lượng các nhà phân phối trung gian. Thứ nhất, các nhà sản xuất muốn tiết

kiệm lại phần hoa hồng cho các đại lý trung gian khi biên lợi nhuận gộp

trong sản phẩm điện thoại thông minh đang giảm dần. Thứ hai, sau vấn đề

chất lượng sản phẩm, các nhà sản xuất tiến đến mang lại giá trị từ dịch vụ

trực tiếp hơn để tạo ra sự trung thành đối với thương hiệu.

Rủi ro này sẽ hiện hữu nhiều hơn đối với các nhà phân phối, bán sỉ khi

vị thế đang có xu hướng bị suy giảm. Rủi ro càng gia tăng đối với các dòng

sản phẩm có thương hiệu được nhận thức rộng. Các cơng ty sản xuất lớn như

Apple, Samsung, Dell, HP có vị thế lớn để cắt giảm chiết khấu cho các Công

ty phân phối, bán sỉ. Đồng thời, khi thị trường bán lẻ khơng còn phân tán,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kể từ tháng 9 năm 2015, báo cáo công nợ đã có những thay đổi trong việc xây dựng được bảng tính tuối công nợ. Tuy nhiên, quy trình thu nợ vẫn chỉ là việc nhắc nhở từ BTGĐ với nhân viên bán hàng, có thể Phó tổng giám đốc – người quản lý trực tiếp đội ngũ n

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×