Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



giá của các sản phẩm cũng dao động ở biên động lớn từ dưới một trăm ngàn

đồng đến hơn một trăm triệu đồng. Thường thì những mặt hàng gia dụng có

giá trị nhỏ dười mười triệu còn các mặt hàng điện tử - điện lạnh thì mức giá

ln nằm trên con số tiền triệu. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh bán lẻ

tại 3 siêu thị và cung cấp hàng cho các đại lý bán sỉ vậy nên tần suất nhập

xuất hàng là liên tục mỗi ngày.Việc kiểm tra kiểm sốt các mặt hàng cùng

mức giá của nó vơ cùng nhiều và phức tạp.

Có một lượng hàng hóa ln ln phải ‘‘tồn kho’’ ở Cơng ty, đó là các

sản phẩm trưng bày tại siêu thị. Tận dụng lợi thế mặt bằng hiện có, Cơng ty

ký với nhà cung cấp cam kết trưng bày sản phẩm mẫu của hãng. Theo đó,

Cơng ty sẽ được hỗ trợ chi phí lắp đặt quầy kệ và ngược lại tại các vị trí đó

sẽ ln phải trưng bảy sản phẩm của hãng. Tuy nhiên, nhóm hàng tồn kho

này có rủi ro ứ động rất cao. Thứ nhất, tâm lý khách hàng luôn muốn mua

hàng mới, chưa qua sử dụng và còn nguyên thùng. Thứ hai, những sản phẩm

trưng bày dễ gặp các vấn đề về trầy xướt, ố vàng, mất linh kiện, lỗi mốt do

trưng bày quá lâu…







Tính mùa vụ của các ngành hàng.



Tính mùa vụ của từng ngành hàng thể hiện rất rõ dựa trên nhu cầu tiêu

thụ của khách hàng. Ví dụ như: mùa nắng nóng (tháng 4 đến tháng 8) các

mặt hàng về điều hòa, quạt, tủ đơng, tủ mát thường bán rất nhanh, thậm chí

là khan hiếm hàng, mùa mưa (tháng 10 đến tháng 12) các mặt hàng về máy

giặt, máy sấy lại tiêu thụ tốt, những năm có các sự kiện thể thao đặc biệt là

liên quan đến bóng đá (World Cup, Euro, ...) thì mặt hàng tivi nhất định sẽ

tăng mạnh trước và trong thời gian diễn ra sự kiện… Các mặt hàng thuộc

nhóm hàng gia dụng lại được tiêu thụ tốt vào thời điểm cận tết vì giá trị nhỏ,

phù hợp cho lựa chọn làm quà tặng nhân viên cuối năm tại các Công ty.



52



Sự biến động trong nhập – xuất – tồn của từng nhóm ngành sẽ được thể

hiện qua các bảng biểu bên dưới, chi tiết cho từng ngành như sau:

- Điện tử:

Nhóm ngành điện tử chiếm trung bình khoảng 28% trong giá trị hàng

tồn kho của Công ty. Ngành hàng này bao gồm các mặt hàng TV, loa, amply,

dàn âm thanh… Trong đó chiếm tỉ trọng lớn nhất là TV. Tình hình nhập xuất

tồn của ngành điện tử trong năm 2014 - 2015 được thể hiện trong Bảng 2.5.

Bảng 2.5 Tình hình nhập – xuất – tồn của ngành điện tử năm 2014 – 2015

Đơn vị tính: triệu đồng

ĐIỆN TỬ

ĐK

Nhập

Xuất

Quý I/2014 23,180 37,698 39,962

Quý II/2014 20,916 35,509 36,573

Quý III/2014 19,852 32,979 31,818

Quý

21,013 30,971 32,429

IV/2014

Tổng cộng

137,157 140,782



CK

20,916

19,852

21,013

19,556



ĐIỆN TỬ

ĐK

Nhập

Xuất

Quý I/2015 19,556 48,848 47,336

Quý II/2015 23,623 34,864 22,229

Quý III/2015 37,258 33,837 30,041

Quý

42,054 16,101 30,772

IV/2015

Tổng cộng

133,650 130,378



CK

23,623

37,258

42,054

22,828



(Nguồn Báo cáo nhập – xuất – tồn Viettronimex Đà Nẵng2014 – 2015)

Có thể thấy quý I là thời điểm tiêu thụ hàng điện tử tốt nhất trong năm,

thời điểm này giá trị nhập và xuất hàng vượt trội hơn hẳn các quý khác. Đây

là khoảng thời gian tương ứng với tết Nguyên đán, việc mua sắm mặt hàng

TV có nhu cầu tăng cao để sử dụng trong dịp tết, đi kèm đó là việc đẩy mạnh

khuyến mãi của các hàng vào dịp tết càng kích thích nhu cầu mua hàng của

thị trường.

So với năm 2014, tổng giá trị nhập – xuất hàng điện tự năm 2015 giảm

2,5% giá trị hàng nhập và 7.5% giá trị hàng xuất. Có thể thấy ngành hàng

này đã dần bị bão hòa, thêm vào đó khơng có thêm cơng nghệ nào mới trong

nhóm ngành này để tạo ra cú huých mới về nhu cầu cho khách hàng.

- Điện lạnh:

Ngành hàng điện lạnh bao gồm các mặt hàng có giá trị lớn như tủ lạnh, tủ

đơng, điều hòa, máy giặt… Ngành này chiếm hơn 55% giá trị hàng tồn kho.



53



Bảng 2.6 Tình hình nhập – xuất – tồncủa ngành điện lạnh năm 2014 – 2015

Đơn vị tính: triệu đồng

ĐIỆN

LẠNH

Quý I/2014

Quý II/2014

Quý III/2014

Quý IV/2014

Tổng cộng



ĐK



Nhập



Xuất



CK



31,447

37,942

33,693

39,445



44,579

71,934

45,942

32,436

194,892



38,084

76,183

40,190

32,206

186,663



37,942

33,693

39,445

39,676



ĐIỆN

LẠNH

Quý I/2015

Quý II/2015

Quý III/2015

Quý IV/2015

Tổng cộng



ĐK



Nhập



Xuất



CK



39,676

36,064

30,991

50,009



53,189

74,785

54,308

36,425

218,709



56,801

79,858

35,290

31,973

203,923



36,064

30,991

50,009

54,462



(Nguồn Báo cáo nhập – xuất – tồn Viettronimex Đà Nẵng2014 – 2015)

Có thể thấy Quý II có sự tăng mạnh của việc nhập xuất hàng của nhóm

ngành này, đó là vì giai đoạn này mặt hàng điều hòa được tiêu thụ rất lớn do

thời tiết nắng nóng. Và nhu cầu về điều hòa vẫn còn rất lớn vì thời tiết ngày

càng nóng dần lên và mức thu nhập của người tiêu dùng cũng tăng lên đủ để

họ cân nhắc đến việc chi tiêu cho mặt hàng này.

- Gia dụng:

Ngành hàng gia dụng chiếm khoảng 13% giá trị hàng tồn kho, ngành

hàng này có giá trị nhỏ nhưng lại có nhiều loại mặt hàng khác nhau. Thời

điểm quý I và quý IV mặt hàng này có mức tiêu thụ tăng lên vì các đơn vị

doanh nghiệp có nhu cầu lớn về việc mua quà tặng cuối năm cho cán bộ

công nhân viên.

Bảng 2.7 Tình hình nhập xuất tồn của ngành gia dụng năm 2014 – 2015

Đơn vị tính: triệu đồng

GIA DỤNG ĐK

Nhập

Xuất

CK

Quý I/2014

9,131

6,602 5,257 10,475

Quý II/2014 10,475

4,530 4,686 10,319

Quý III/2014 10,319

3,223 4,605 8,936

Quý

8,936

7,543 5,760 10,720

IV/2014

Tổng cộng

21,897 20,308



GIA DỤNG

Quý I/2015

Quý II/2015

Quý III/2015

Quý

IV/2015

Tổng cộng



ĐK

Nhập

10,196 5,491

7,551 4,620

7,511 5,533

9,019



5,649

21,293



Xuất

CK

8,136 7,551

4,659 7,511

4,026 9,019

5,190 9,477

22,011



(Nguồn Báo cáo nhập – xuất – tồn Viettronimex Đà Nẵng2014 – 2015)

Mặt khác, các NCC khi cung ứng hàng hóa cho Công ty không chỉ cung

cấp riêng những sản phẩm mà Cơng ty có nhu cầu mà hàng hóa được cung



54



cấp theo những gói sản phẩm. Tức là trong lơ hàng đặt về sẽ có nhiều sản

phẩm khơng chỉ là sản phẩm Cơng ty cần được cung cấp mà còn có những

sản phẩm mà nhà cung cấp muốn đẩy ra thị trường. Do đó, việc ra quyết

định đặt hàng của Cơng ty còn phải bao gồm những ràng buộc ngồi dự tính.

Từ những đặc thù trên, trong những giai đoạn ngắn hạn BTGĐ sẽ có những

quyết định đặt hàng bất thường để phù hợp với nhu cầu thị trường.



 Quy trình mua hàng.

Vào đầu mỗi tháng, nhân viên kinh doanh đầu vào sẽ lập đơn đặt hàng chi tiết

cho từng nhà cung cấp. Đơn đặt hàng sẽ xác định mặt hàng, số lượng, giá nhập, thời

gian dự kiến bán ra. Đơn đặt hàng được xây dựng dựa trên số liệu nhập – xuất – tồn

của mặt hàng này trong thời 30 ngày trước đó. Số liệu bán ra như doanh số và lợi

nhuận cũng sẽ được thể hiện trên đơn hàng để BTGĐ có thể đưa ra quyết định có

nên đặt hàng hay khơng hay cần có những điều chỉnh gì trong đơn hàng hay không.

Sau khi đơn đặt hàng được ký duyệt, đơn hàng sẽ được gởi đến các nhà

cung cấp xác định số lượng đặt hàng, giá mua, thời gian và địa điểm nhận hàng

(có thể tại kho của Công ty hoặc tại các Siêu thị).

Khi nhà cung cấp giao hàng, trưởng bộ phận tại địa điểm nhận hàng sẽ xác

nhận số lượng và chất lượng hàng hóa đúng với đơn hàng đã được BTGĐ ký

duyệt và có hóa đơn giá trị giá tăng hợp lệ kèm theo.



 Kiểm kê hàng tồn kho.

Vào cuối mỗi tháng, Kế toán tại kho và tại các siêu thị sẽ tổ chức kiểm

kê hàng tồn kho tại bộ phận mình, đối chiếu xem giữa thực tế và phần mềm

có kế tốn có sự chênh lệch nào khơng. Nếu có cần phải tìm ra nguyên nhân

và biện pháp khắc phục. Biểu mẫu kiểm kê hàng tồn kho được trình bày tại

Phụ lục 07.

Vào cuối mỗi quý, sẽ có một đợt kiểm kê đánh giá tình trạng của các

mặt hàng tồn kho để xác định hàng nào tồn kho quá lâu, hàng bị trầy sướt,



55



móp méo cho trưng bày hoặc vận chuyển. Từ đó để xuất biện pháp thanh lý

hàng tồn lên BTGĐ để xử lý kịp thời.

c. Quản trị nợ phải thu.



 Tình hình nợ phải thu tại Công ty Viettronimex Đà Nẵng.

Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỉ trọng lớn trong khoản phải thu.

Vậy nên việc phân tích tốc độ luận chuyển khoản phải thu của các nhóm

khách hàng sỉ là cần thiết để đưa ra những đánh giá cho từng nhóm khách

hàng từ đó hoạch định chính sách bán hàng phù hợp.

Khách hàng sỉ của Công ty trải rộng từ bắc tới nam nhưng tập trung chủ

yếu ở khu vực miền Trung. Như đã đề cập ở trên, Công ty hiện đang là đại lý

cấp 1 - phân phối bán hàng của nhiều hãng điện tử điện lạnh lớn trên thị

trường. Trong đó, giao dịch tập trung vào 3 hãng lớn là Samsung, Sharp và

Electrolux. Các nhà cung cấp này có một hệ thống phân phối rất chuyên

nghiệp và chặt chẽ. Vậy nên để tránh xung đột về thị trường của các đại lý

cấp 1 với nhau, các hãng đã phân tuyến thị trường có thể bán hàng cho từng

đại lý cấp 1, nếu bán trái tuyến sẽ không được hưởng những ưu đãi mà hãng.

Chính vì lý do này mà thị trường trọng điểm của Công ty kéo dài từ Quảng

Bình, Quảng Trị, Huế cho đến Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định… Dù

quy mơ của các khách hàng sỉ có đủ loại quy mô, từ cửa hàng nhỏ trong chợ

cho đến các Công ty, siêu thị điện máy tại các tỉnh, nhưng việc quản lý

khách hàng theo từng thị trường về mặt địa lý giúp Công ty dễ dàng quản lý

các nhóm khách hàng hơn vì họ có những thói quen mua hàng giống nhau,

có cùng tuyến bán hàng theo quy ước với hãng và điều kiện vận chuyển

hàng hóa tương đồng.

Tại thị trường cánh Bắc (từ Huế trở ra Hà Nội), Công ty hoạt động

mạnh tại các tỉnh Huế, Quảng Bình và Nghệ An. Với thị trường cánh Nam

(từ Quảng Nam trở vào Hồ Chí Minh), Quảng Nam và Quảng Ngãi là có



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: BCTC Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×