Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Từ sau khi cổ phần hóa, trách nhiệm cá nhân của cán bộ nhân viên ngày

càng cao hơn, chiến lược marketing cũng được đẩy mạnh hơn, nên Công ty

đã nhanh chóng khẳng định được thương hiệu là nơi mua sắm điện tử - điện

máy đáng tin cậy đối với khách hàng tại Đà Nẵng và các vùng lân cận. Với

tốc độ mở rộng hoạt động như hiện nay, Viettronimex Đà Nẵng hứa hẹn

nhiều sự tin cậy từ khách hàng, với đầy đủ các sản phẩm điện tử - điện lạnh

và tin học của các tập đồn chính hãng nổi tiếng thế giới.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty



 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu.

Hiện Công ty đang kinh doanh mua bán, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa

chữa các sản phẩm điện tử – điện lạnh – điện gia dụng, máy vi tính. Lắp ráp

điện tử – điện lạnh – điện gia dụng.

Công ty là phân phối chính thức tại miền Trung – Tây Nguyên các sản

phẩm của những thương hiệu toàn cầu như Samsung, Sharp, Panasonic, Sony,

Sanyo, Electrolux, Toshiba, TCL, Alaska, Midea,...



 Địa bàn hoạt động.

Thị trường của Công ty trãi rộng khắp các tỉnh miền Trung và Tây

Nguyên, tổng số các đại lý của Công ty hơn 200 đại lý, chiếm 20% thị phần

của toàn khu vưc miền Trung Tây Nguyên.



 Kênh phân phối.

 Bán sỉ: Phân phối cho các đại lý bán lẻ ở các tỉnh miền Trung – Tây

Nguyên, đặc biệt là các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế, Quảng Bình,…

Hoạt động này do đội ngũ nhân viên kinh doanh đầu ra của phòng kinh doanh

phụ trách. Đối với khách hàng sỉ là các đại lý tại khu vực miền Trung và Tây

Nguyên, Công ty chịu trách nhiệm giao hàng đến tận tay, chăm sóc và thực

hiện tốt những chính sách hỗ trợ để các đại lý đưa đến tận tay người tiêu dùng

những sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá hợp lý nhất.



38



 Bán lẻ: Phân phối hàng hóa đến trực tiếp người tiêu dùng thông qua

hệ thống 3 siêu thị bán lẻ tại Đà Nẵng và 1 siêu thị bán lẻ tại Quảng Bình. Đối

với khách hàng là những cá nhân mua lẻ thì được Cơng ty chăm sóc chu đáo

thông qua hệ thống nhân viên tư vấn bán hàng chuyên nghiệp, giúp quý khách

có thể chọn được những sản phẩm ưng ý, phù hợp với gia đình và bản thân.

Nhằm đảm bảo lợi ích của khách hàng, Cơng ty luôn chịu trách nhiệm lắp đặt

tận tay người tiêu dùng, đồng thời Cơng ty cũng có những Trung tâm sửa

chữa, bảo hành, bảo trì đối với các sản phẩm Điện tử - Điện lạnh - Tin học

phục vụ công tác bảo hành và sửa chữa cho khách hàng khi có nhu cầu.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được áp dụng theo mơ hình trực tuyến chức

năng. Mọi hoạt động mang tính chất ra quyết định đều phải được thơng qua

Ban tổng giám đốc.

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC



Phòng Kế tốn



Ghi chú:



Phòng

Marke

ting



Phòn

g

Kinh

doan

h



Phòn

g IT



Quan hệ nghiệp vụ



Phòn

g HC

– NS



Hệ

thống

Siêu thị

bán lẻ



Kho –

Vận

chuyể

n



Quan hệ điều hành



Hình 2.1 – Bộ máy quản lý của Cơng ty Viettronimex Đà Nẵng

Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban cụ thể như sau:

- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất trong Công ty, Đại

hội cổ đơng bao gồm tất cả các Cổ đơng có quyền biểu quyết. Đại hội cổ



TT

Bảo

hàn

h



39



đơng họp ít nhất mỗi năm một lần hoặc có thể họp bất thường theo yêu cầu

của Cổ đông.

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí của Cơng ty, có tồn quyền nhân

danh Cơng ty để quyết định để mọi qui định mọi vấn đề liên quan đến mục

đích, quyền lợi của Cơng ty.

- Tổng giám đốc: do Hội đồng Quản trị Công ty quyết định bổ nhiệm,

miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân, là

người có quyền điều hành cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi

hoạt động của Cơng ty, về việc quản lí, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn,

về kết quả kinh doanh trước Hội đồng Quản trị.

- Phòng Kế tốn: là cơ quan chuyên môn giúp Ban Tổng giám đốc cũng

như Cơng ty trong việc quản lí tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính

ngắn hạn, dài hạn, thực hiện cơng tác kế tốn thống kê của Cơng ty

- Phòng Kinh doanh: xây dựng kế hoạch tiêu thụ và dự trữ hàng hóa,

nghiên cứu thị trường để mở rộng về việc tiêu thụ hàng hóa đáp ứng nhu cầu

hoạt động của Cơng ty, phối hợp với Phòng Kế tốn để xác lập tình hình

cơng nợ theo các hợp đồng kinh tế với đơn đốc việc thu hồi nợ.

- Phòng Marketting: nghiên cứu tiếp thị và thông tin, xây dựng và tổ

chức truyền thông, quảng cáo, tổ chức khuyến mãi, hậu mãi, nghiên cứu thị

trường, xây dựng giá bán, dự báo doanh thu, khảo sát hành vi ứng xử của

khách hàng, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu cho Công ty, để đưa ra

những dự án hợp lý nhằm nâng cao doanh số bán hàng.

- Phòng Cơng nghệ Thơng tin (IT): giúp Ban Tổng giám đốc quản lý về

việc triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong các bộ phận của Cơng

ty. Phối hợp với các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ có ứng dụng cơng

nghệ thơng tin trong quản lý. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ

công tác quản lý của Công ty.



40



- Phòng Hành chính – Tổng hợp: xây dựng và triển khai các kế hoạch

do Ban Tổng giám đốc phê duyệt, tổng hợp tình hình các hoạt động của

Cơng ty, tổ chức, sắp xếp, bố trí phân cơng lao động tồn Công ty, quản lý,

tổng hợp, thống nhất công việc giữa các phòng ban trong Cơng ty.

- Hệ thống các Siêu thị: đây là bộ phận phụ trách hoạch động bán lẻ của

Cơng ty, tư vấn bán hàng và chăm sóc khách hàng, chịu trách nhiệm hoàn

thành mục tiêu doanh số bán ra, trưng bày và quản lý hàng hóa tại mỗi siêu

thị, lập báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Ban TGĐ.

- Các đơn vị trực thuộc (kho, vận chuyển, trung tâm bảo hành,...): các

đơn vị này hỗ trợ cho hoạt động bán sỉ và bản lẻ được vận hành một cách

trôi chảy, xuyên suốt, hoạt động theo sự chỉ đạo của Công ty, chịu sự giám

sát chặt chẽ của Công ty.

Mặc dù chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận là khác nhau, nhưng để

hoàn thành tốt kế hoạch đã đề ra, các bộ phận trong Công ty bên cạnh việc

hồn thành tốt nhiệm vụ của mình còn phải ln cần có sự trao đổi thơng tin

và hỗ trợ lẫn nhau để tìm ra những giải pháp tối ưu nhất.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay Phòng Tài chính Kế tốn của Cơng ty bao gồm 25 người trong

đó có 1 kế tốn trưởng, 1 giám đốc ngân quỹ 1 kế toán tổng hợp và 22 kế

tốn viên – thu ngân. Trong q trình hạch tốn của Cơng ty, nhân viên kế

tốn chịu trách nhiệm phần hành kế tốn cụ thể tạo thành mắt xích quan

trọng trong cơng tác kế tốn. Cơng tác kế tốn của Cơng ty được tổ chức

theo hình thức tổ chức kế toán tập trung. Các kế toán ở tại các bộ phần thuộc

hệ thống siêu thị, bán sỉ, kho, vận chuyển, TTBH sẽ tập hợp số liệu chuyển

về kế toán tại văn phòng để hoạch tốn, báo cáo tình hình tại mỗi bộ phần

cho KTT và Ban TGĐ hằng ngày và khi được yêu cầu đột xuất. Tại văn

phòng, các kế tốn viên thực hiện hồn chỉnh chứng từ, phân loại và xử lý



41



chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính. Thơng qua đó cung cấp thơng tin

về tình hình tài chính của Cơng ty cho Ban TGĐ.

Bộ phận kế tốn của Cơng ty Viettronimex Đà Nẵng có thể được khái

quát theo sơ đồ ở hình 2.2 như sau:

Kế tốn trưởng



Văn phòng



Bán sỉ



Siêu thị



KT Tổng hợp



KT Sỉ



KT Siêu thị



Kho



Vận chuyển



TT Bảo hành



KT Kho Thu ngân tổ KT TT Bảo hành



KT Lương

Thu ngân siêu thị

KT Thuế

KT Ngân hàng

KT Hàng hóa

Thủ Quỹ



Hình 2.2 – Mơ hình bộ máy kế tốn

Chức năng nhiệm vụ của các vị trí trong bộ phận kế tốn được mơ tả

như sau:

- Kế tốn trưởng: giúp Ban tổng giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện

toàn bộ cơng tác Tài chính của Cơng ty. Phối hợp với các Giám đốc phòng

ban khác để xây dựng và hoàn thiện các mục tiêu doanh thu và định mức chi

phí. Đồng thời tham mưu cho BTGĐ các đề xuất cải tiến phương pháp quản



42



lý Công ty, thường xuyên kiểm tra, đơn đốc và giám sát bộ phận kế tốn

dưới các đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ.

- Kế tốn tổng hợp: Kiểm tra tình hình thu tiền và nộp tiền của các siêu

thị, vận chuyển, trung tâm bảo hành, kiểm tra đề xuất các khoản chi phí như:

khuyến mãi, văn phòng phẩm, điện, nước, chi phí lắp đặt th ngồi, xăng,

dầu, tiếp khách hội nghị, theo dõi cơng nợ phải trả, các khoản chiết khấu hỗ

trợ, lập kế hoạch thanh tốn và đối chiếu cơng nợ với nhà cung cấp.

- Kế tốn hàng hóa: Theo dõi quản lý tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa

của tồn Cơng ty, theo dõi luân chuyển hàng hóa giữa các Siêu thị, kiểm tra

sổ ghi chép hàng hóa hàng ngày tại các Siêu thị, theo dõi việc nhập xuất

hàng của bộ phận Kho, tổ chức kiểm kê hàng hóa tồn kho, hàng trưng bày,

hàng bảo hành sửa chữa linh phụ kiện, báo cáo xử lý hàng chênh lệch theo

định kỳ (hàng tháng) hoặc đột xuất tại các bộ phận, kiểm tra, báo cáo xử lý

hàng hư hỏng tồn kho hàng quý.

- Kế toán ngân hàng: trực tiếp làm việc với các đơn vị tín dụng mà

Cơng ty giao phó, phụ trách việc thực hiện thủ tục thanh toán cho các đối tác

qua ngân hàng theo nguồn vốn hiện có, theo dõi và báo cáo các món tiền đi

và về tài khoản của Cơng ty, theo dõi các món vay nợ Ngân hàng và đối

chiếu thường xuyên với Ngân hàng.

- Kế toán tiền lương: thanh toán các khoản phải nộp ngân sách tạm ứng,

thực hiện việc trích BHYT, BHXH, BHTN theo quy định, xác định lương

thưởng cho cán bộ cơng nhân viên.

-Kế tốn thuế: thu thập, sắp xếp và lưu trữ hóa đơn từ các siêu thị và bộ

phận bán sỉ, xử lý các hóa đơn khơng hợp lệ, kê khai và lập các báo cáo thuế

hàng tháng – hằng năm.



43



-Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của Ban tổng

giám đốc, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình

tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ.

- Kế tốn kinh doanh bán sỉ: lập hóa đơn bán hàng cho nhóm khách

hàng sỉ, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình

cơng nợ của khách hàng sỉ. Theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ, lập biên bản

đối chiếu công nợ, xác nhận số dư nợ chi tiết với khách hàng sỉ.

-Kế toán siêu thị: theo dõi việc bán hàng, tình hình nhập – xuất – tồn

hàng hóa của siêu thị, theo dõi công nợ tại siêu thị, tập hợp chi phí có liên

quan gởi lên Phòng Kế tốn.

-Thu ngân siêu thị: lập hóa đơn bán hàng cho khách lẻ tại các siêu thị,

theo dõi và báo cáo tình hình tiền mặt tại các siêu thị, chốt quỹ hằng ngày và

nộp tiền mặt về quỹ tại văn phòng.

-Kế toán kho: theo dõi việc nhập – xuất – tồn hàng hóa tại kho, kiểm

tra, báo cáo các hàng hư hỏng hay các trường hợp chênh lệch hàng tại kho

hàng tháng.

-Thu ngân vận chuyển: theo dõi việc thu tiền từ bộ phận vận chuyển,

báo cáo tình hình thu tiền với các bộ phận liên quan để khớp đúng công nợ

với khách hàng.

- Kế toán trung tâm bảo hành: theo dõi việc nhập, xuất hàng bảo hành,

theo dõi tiền công của các dịch vụ bảo hành, theo dõi nhập xuất tồn của các

nguyên vật liệu bảo hành.

Như vậy, các vị trí kế tốn khác nhau có chức năng nhiện vụ khác nhau.

Tuy nhiên, giữa kế tốn các bộ phận có mối quan hệ khăng khít với nhau,

cùng nhau trao đổi thơng tin và hồn thành nhiệm vụ tài chính của phòng Kế

tốn.



44



2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CƠNG TY

VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

2.2.1 Lập dự tốn vốn lưu động

Cơng tác lập dự tốn vốn lưu động tại Cơng ty hiện chưa có một quy trình

rõ ràng và nhất qn. Lập dự toán cho các thành phần của vốn lưu động được

thực hiện một cách rời rạc từng phần và nền tảng cơ bản là dự toán tiêu thụ được

xác lập vào đầu mỗi năm tài chính.

a. Lập dự tốn tiêu thụ

Vào đầu mỗi năm tài chính, trên cơ sở phân tích tình hình hoạch động

năm trước và tình hình biến động của thị trường, Công ty đề ra mục tiêu về

doanh thu, lợi nhuận cần thực hiện trong năm. Từ mục tiêu doanh thu của

tồn Cơng ty, BTGĐ sẽ phân bổ mục tiêu doanh thu cho từng siêu thị và bộ

phận kinh doanh bán sỉ. Mỗi bộ phận tùy vào quy mơ và tình hình kinh

doanh cụ thể của mình sẽ tự xây dựng kế hoạch doanh thu cụ thể theo từng

tháng từ doanh thu tổng cả năm đươc BTGĐ phân bổ.

Bảng 2.1 – Kế hoạch doanh thu năm 2014

BỘ PHẬN T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Siêu thị 1

7

3

5

6

7

7

5

4 3

4

6

8

Siêu thị 2

9

5

6

8

8

8

5

5 5

5

7

9

Siêu thị 3

16

6

8 12 14 14

7

7 6

6

9 15

Kinh

25

13 16 22 24 21 12 12 10 10 15 20

doanh

CÔNG TY 57

27 35 48 53 50 29 28 24 25 37 52



2014

65

80

120

200

465



(Nguồn: Báo cáo doanh số Viettronimex ĐN 2014)

Bảng 2.2 – Kế hoạch doanh thu năm 2015

BỘ PHẬN T1 T2 T3 T4 T5 T6

Siêu thị 1 10

6

5.5

8

9.5

9

Siêu thị 2 15.2 7.2 7.6 11.4 12.3 11.4

Siêu thị 3 20 10.5 10 15.5 16.5 15.5

Kinh

29 14.5 18 25 26.5 23

doanh



T7

4.5

5.7

7.5



T8 T9 T10 T11 T12 2015

3.5 3.5 3.5

5

7

75

4.7 4.7 4.5 6.3

9

100

6.5 6.5 6

8.5 12 135



13



13



CÔNG TY 74.2 38.2 41.1 59.9 64.8 58.9 30.7 27.7



12



11



18



22



225



26.

7



25



37.8



50



535



45



(Nguồn: Báo cáo doanh số Viettronimex ĐN 2015)

BTGĐ sẽ căn cứ vào bảng kế hoạch này để theo dõi tình hình bán hàng

và hồn thành chỉ tiêu doanh số của mỗi bộ phận và đưa ra những chính sách

hỗ trợ bán hàng phù hợp cho từng giai đoạn để các bộ phận có thể hồn

thành mục tiêu doanh thu đã đề ra.

b. Cơng tác lập tự doán vốn lưu động



 Dự toán hàng tồn kho.

Vào đầu mỗi năm, Công ty sẽ ký cam kết doanh số mua hàng với các

nhà cung cấp về giá trị hàng hóa mua vào trong năm. Từ cam kết đó, doanh

số mua vào sẽ được phân bổ theo quý rồi chi tiết cho từng tháng. Đơn hàng

mua thường được lập vào đầu mỗi tháng. Nhân viên mua hàng sẽ dựa trên

kết quả tiêu thụ của các mặt hàng trong 30 ngày trước để lập ra đơn đặt

hàng. (Biểu mẫu đơn đặt hàng được trình bày tại Phụ lục 06) Ngoài ra, các

siêu thị hoặc bộ phận kinh doanh bán sỉ vẫn có thể u cầu nhập hàng ngồi

kế hoạch khi có nhu cầu bán hàng. Tuy nhiên, đơn hàng mua được xác định

không chỉ từ nhu cầu thị trường và tình hình tồn kho thực tế của Cơng ty mà

còn từ yêu cầu của nhà cung cấp sao cho đạt được doanh số mua hàng theo

tháng, theo quý của mỗi hãng.

Điện máy là ngành có các nhóm sản phẩm mang tính mùa vụ, ví dụ như

mùa điều hòa vào quý II, mùa quạt, máy giặt, máy sấy vào quý III, mùa TV

vào dịp Tết,… Vậy nên, vào mỗi giai đoạn trong năm Cơng ty sẽ nhập một

nhóm hàng khác nhau dựa trên mức cam kết doanh số mua vào với hãng.

Tuy nhiên, việc thời tiết diễn biến bất thường gây ra những sai lầm trong dự

đoán nhu cầu theo mùa như các năm. Bên cạnh đó, việc bùng nổ các kĩ thuật

công nghệ tiên tiến trong ngành điện máy tạo điều kiện cho các sản phẩm ra

mới liên tục, thị hiếu của thị trường từ đó cũng thay đổi nhanh chóng, hàng

hóa dễ bị lỗi thời dẫn đến ứ đọng, khó bán hoặc nhà cung cấp lại ngưng sản



46



xuất mẫu cũ và chuyển sang mẫu mới chỉ trong vòng một năm, khách hàng

muốn mua lại mẫu cũ cũng không thể đặt hàng để bán.

Những ràng buộc và biến động nêu trên khiến cho Công ty khá bị động

trong việc xác định nhu cầu cũng như lập dự toán về hàng tồn kho. Cơng ty

chưa có một quy trình hay phương thức tính tốn nào cụ thể cho cơng tác lập

dự tốn hàng tồn kho, còn phụ thuộc vào hãng và mang tính ngắn hạn.



 Dự tốn nợ phải thu.

Cơng tác lập dự tốn nợ phải thu tại Cơng ty chưa có bất cứ hoạt động

rõ nét nào. Các khoản nợ phải thu của Công ty chủ yếu phát sinh từ nhóm

khách hàng sỉ. Khách hàng sỉ của Cơng ty chiếm phần lớn là những doanh

nghiệp tư nhân, những cửa hàng bán buôn nhỏ lẻ tại các tỉnh miền Trung –

Tây Ngun. Chính vì tính chất nhỏ lẻ, khơng quy củ mà việc thanh tốn

cơng nợ theo hạn mức thời gian và hạn mức công nợ thường không được

tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Khách hàng sau khi lấy hàng sẽ thường

thanh toán khi họ đặt hàng trở lại hoặc vào thời điểm cuối tháng.



 Dự tốn vốn bằng tiền.

Cơng ty chưa xây dựng một dự toán vốn bằng tiền xuyên suốt cho năm

tài chính hay từng quý, từng tháng. Hằng ngày, báo cáo tiền được lập và báo

cáo cho kế toán trưởng và BTGĐ. Báo cáo thể hiện số tiền mặt hiện có tại

quỹ và số dư tại các tài khoản ngân hàng, số dư nợ vay ngân hàng và ngày

đến hạn của các khế ước vay, kế hoạch thanh tốn cho nhà cung cấp và các

chi phí phát sinh hằng ngày. Từ đó, BTGĐ ra quyết định sẽ thanh tốn tiền

cho nhà cung cấp nào hay chi phí nào sẽ được trả. Báo cáo tiền hằng ngày

được lập mang tính chất thống kê, đối phó chưa mang tính định hướng trong

việc quản lý vốn lưu động hiệu quả.

Tóm lại, cơng tác lập dự tốn vốn lưu động chỉ mới dừng lại ở cái nên

dự toán tiêu thụ, dự tốn hàng tồn kho đã có được thực hiện nhưng vẫn chưa



47



thực sự rõ nét. Việc dự toán vốn lưu động còn sơ sài, bị động, mang tính chất

đối phó. Q trình hoạch định và thực hiện cơng tác quản trị vốn lưu động

vẫn còn rời rạc ở từng thành phần của vốn lưu động và chưa thực sự quy củ.

Thực trạng này làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp không được sử dụng

một cách tối ưu, gây lãng phí nguồn lực.

2.2.2 Tổ chức thực hiện quản trị vốn lưu động tại Cơng ty

a. Tổng quan về tình hình vốn lưu động tại Công ty.



 Kêt cấu của vốn lưu động tại Cơng ty.

Bảng 2.3 – Phân tích tỷ trọng vốn lưu động (2014 – 2015)

ĐVT: 1.000 đồng

Năm 2015

TÀI SẢN

NGẮN HẠN

1. Tiền và các

khoản tương

đương tiền

2. Các khoản

phải thu ngắn

hạn

3. Hàng tồn

kho

4. TS ngắn

hạn khác

Tổng TS

ngắn hạn



Giá trị



Tỷ

trọng

%



(1)



(2)



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng

%

(3)



(4)



Chênh lệch giá trị



Chênh

Tỷ lệ lệch cơ

Mức tăng

tăng % cấu

(5) = (1) - (3)



(6) =

(5): (3)



(7) = (2) (4)



1,965,391



1.78



1,648,432



1.762



316,959



19.23



0.02



20,695,464



18.71



20,194,700



21.583



500,754



2.48



-2.87



87,494,716



79.10



71,112,031



76.002



16,382,684



23.04



3.10



454,064



0.41



611,177



0.653



(157,113)



-25.71



- 0.24



110,609,635



100



93,566,340



100



17,043,295



19



(Nguồn: Báo cáo tài chính Viettronimex Đà Nẵng 2014- 2015)

Qua số liệu của Bảng 2.3, có thể thấy quy mơ hoạt động của Cơng ty đã

tăng lên một cách nhanh chóng. Tổng giá trị tài sản lưu động trong năm

2015 tăng so với năm 2014 là 17.043 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 19%. Phân

tích những chỉ tiêu bên trong của tài sản lưu động để xác định những ảnh

hưởng làm thay đổi cơ cấu của vốn lưu động, ta có:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×